vanban.org

Điều 58. Xử lý và báo cáo kết quả đánh giá chính thức — Quyết định 39/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/11/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 11/11/2020 Thay thế: 25/2020/QÐ-UBND · 27/10/2020 Sửa đổi, bổ sung: 16/2018/QĐ-UBND · 26/06/2018
Đồng Tháp Ban hành 27/08/2015 Hiệu lực 06/09/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 25/2020/QÐ-UBND Về việc ban hành quy định áp dụng cơ chế hỗ trợ triển khai nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 25/2020/QÐ-UBND
Quyết định số 39/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 39/2015/QĐ-UBND
11/11/202025/2020/QÐ-UBNDThay thế Đang xem 10/07/201816/2018/QĐ-UBNDSửa đổi 06/09/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 24/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh có sử dụng ngân sách nhà nước · 24/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 60/2005/QĐ-UBND Ban hành Qui định về việc xác định các Đề tài khoa học và công nghệ và Dự án sản xuất thử nghiệm cấp Tỉnh · 60/2005/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 39/2015/QĐ-UBND › Chương IX › Điều 58
Đọc toàn văn

Điều 58. Xử lý và báo cáo kết quả đánh giá chính thức

1. Sau khi tiếp nhận kết quả làm việc của Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ đánh giá nghiệm thu, trong thời gian 05 ngày làm việc, Sở Khoa học và Công nghệ thông báo bằng văn bản cho đơn vị chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ về kết quả đánh giá đạt hoặc không đạt.

2. Đề tài, dự án được đánh giá xếp loại ở mức “Đạt” trở lên, trong thời hạn tối đa 25 ngày làm việc sau khi có kết quả đánh giá, tổ chức chủ trì và cá nhân chủ nhiệm thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có trách nhiệm hoàn chỉnh các sản phẩm khoa học theo kết luận của Hội đồng và đăng ký, giao nộp kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.

Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với Chủ tịch Hội đồng để kiểm tra, đánh giá việc hoàn thiện hồ sơ đánh giá của đề tài, dự án. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm xác nhận việc hoàn thiện hồ sơ đánh giá nghiệm thu đề tài, dự án theo kết luận của Hội đồng.

3. Trường hợp kết quả đề tài, dự án xếp loại ở mức “Không đạt”, có thể được xem xét gia hạn thời gian để sửa chữa, hoàn thiện sản phẩm phục vụ đánh giá chính thức lần sau.

4. Thời gian gia hạn để sửa chữa và hoàn thiện sản phẩm đối với đề tài khoa học xã hội không quá 90 ngày và đối với đề tài khoa học và công nghệ, dự án sản xuất thử nghiệm không quá 180 ngày kể từ ngày có kết luận của Hội đồng đánh giá chính thức theo quy định sau:

a) Để được xem xét gia hạn, đề tài, dự án phải được Hội đồng đánh giá kiến nghị gia hạn và cơ quan chủ trì, Chủ nhiệm đề tài, dự án phải có văn bản đề nghị (kèm theo hồ sơ, biên bản đánh giá cấp tỉnh và phương án xử lý) thông qua Ban chủ nhiệm Chương trình (đối với các đề tài, dự án thuộc Chương trình khoa học và công nghệ của tỉnh) gửi Sở Khoa học và Công nghệ.

b) Trong thời hạn 15 ngày kể từ khi nhận được đề nghị, Sở Khoa học và Công nghệ xem xét và thông báo ý kiến về việc gia hạn đối với đề tài, dự án.

c) Sau thời gian gia hạn, việc đánh giá lại được thực hiện theo nội dung và trình tự của Quy định này nhưng không quá 01 lần đối với mỗi đề tài, dự án.

5. Sở Khoa học và Công nghệ căn cứ vào kết luận của Hội đồng đánh giá, xem xét xử lý theo quy định hiện hành đối với các trường hợp sau:

a) Không được gia hạn theo quy định nêu tại khoản 3, 4 Điều này.

b) Được gia hạn theo quy định tại khoản 3, 4 Điều này nhưng kết quả đánh giá lại vẫn ở mức “Không đạt”.

6. Trường hợp đề tài, dự án có kết quả đánh giá về tổ chức thực hiện ở mức “Không đạt”, Sở Khoa học và Công nghệ căn cứ vào mức độ vi phạm để tham mưu với Ủy ban nhân dân Tỉnh tiến hành xử lý theo quy định nêu tại Điều 23 Quy định này và các văn bản pháp luật có liên quan.