vanban.org

Điều 11. Thành phần Hội đồng tư vấn — Quyết định 39/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/11/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 11/11/2020 Thay thế: 25/2020/QÐ-UBND · 27/10/2020 Sửa đổi, bổ sung: 16/2018/QĐ-UBND · 26/06/2018
Đồng Tháp Ban hành 27/08/2015 Hiệu lực 06/09/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 25/2020/QÐ-UBND Về việc ban hành quy định áp dụng cơ chế hỗ trợ triển khai nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 25/2020/QÐ-UBND
Quyết định số 39/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 39/2015/QĐ-UBND
11/11/202025/2020/QÐ-UBNDThay thế Đang xem 10/07/201816/2018/QĐ-UBNDSửa đổi 06/09/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 24/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh có sử dụng ngân sách nhà nước · 24/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 60/2005/QĐ-UBND Ban hành Qui định về việc xác định các Đề tài khoa học và công nghệ và Dự án sản xuất thử nghiệm cấp Tỉnh · 60/2005/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 39/2015/QĐ-UBND › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Thành phần Hội đồng tư vấn

1. Tiêu chuẩn và thành phần Hội đồng tư vấn bao gồm:

a) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng là nhà khoa học có chuyên môn sâu, am hiểu và có nhiều đóng góp thuộc lĩnh vực nghiên cứu hoặc là cán bộ lãnh đạo, quản lý chuyên ngành khoa học và công nghệ.

b) Ủy viên phản biện là chuyên gia khoa học và công nghệ có chuyên môn sâu, am hiểu và có nhiều đóng góp trong lĩnh vực nghiên cứu.

c) Các Ủy viên Hội đồng là người làm công tác quản lý khoa học và công nghệ, công tác chuyên môn về khoa học thuộc cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị sản xuất - kinh doanh và các tổ chức khác có liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu.

2. Hội đồng tư vấn đề tài, đề án khoa học và dự án sản xuất thử nghiệm cấp tỉnh có từ 07 đến 09 thành viên, gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, 02 Ủy viên phản biện và các Ủy viên Hội đồng, trong đó có 01 Ủy viên làm thư ký khoa học.

3. Đối với Hội đồng tư vấn xác định dự án, chương trình khoa học và công nghệ cấp tỉnh có từ 09 đến 11 thành viên, gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, có từ 02 đến 03 Ủy viên phản biện và các Ủy viên Hội đồng, trong đó có 01 Ủy viên làm thư ký khoa học.

4. Các chuyên gia, các ủy viên phản biện đã tham gia Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ, Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp được ưu tiên mời tham gia Hội đồng tư vấn đánh giá nghiệm thu. Trong trường hợp cần thiết, có thể mời 01 chuyên gia đang công tác tại cơ quan chủ trì đề tài, dự án làm ủy viên Hội đồng.

5. Những trường hợp sau không được tham gia Hội đồng:

a) Cá nhân đăng ký chủ nhiệm hoặc tham gia chính thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

b) Người đang bị xử phạt do vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ hoặc đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án mà chưa được xóa án.

c) Vợ hoặc chồng, cha, mẹ, con, anh, chị, em ruột của chủ nhiệm, thành viên chính tham gia thực hiện nhiệm vụ hoặc người có quyền và lợi ích liên quan khác.

d) Người có bằng chứng xung đột lợi ích với chủ nhiệm hoặc tổ chức chủ trì nhiệm vụ.

6. Cơ cấu Hội đồng gồm:

a) Có ít nhất 50% thành viên là các chuyên gia khoa học có chuyên môn phù hợp với lĩnh vực nghiên cứu của đề tài, dự án.

b) Có không quá 50% thành viên là các chuyên gia về kinh tế, quản lý đại diện cho các đơn vị sản xuất, kinh doanh có khả năng ứng dụng kết quả nghiên cứu đề tài, dự án, cơ quan quản lý và các tổ chức khác có liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của đề tài, dự án.