vanban.org

Điều 28. Hỗ trợ tái định cư — Quyết định 39/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/01/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 07/01/2019 Thay thế: 26/2018/QĐ-UBND · 28/12/2018 Sửa đổi, bổ sung: 32/2016/QĐ-UBND · 30/08/2016
Hậu Giang Ban hành 19/12/2014 Hiệu lực 29/12/2014 Hết hiệu lực toàn bộ 4 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 34/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ · 34/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 32/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 26/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 39/2014/QĐ-UBND
07/01/201926/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 09/09/201632/2016/QĐ-UBNDSửa đổi 29/12/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 39/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 28
Đọc toàn văn

Điều 28. Hỗ trợ tái định cư

1. Hỗ trợ tái định cư theo quy định tại Khoản 2 Điều 22 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP thực hiện như sau:

a) Trường hợp diện tích đất ở bị thu hồi ≤ 60m2 thì hỗ trợ bằng tiền là 72.000.000 đồng.

b) Trường hợp diện tích đất ở bị thu hồi > 60m2 thì mỗi 01m2 được hỗ trợ 1.200.000 đồng nhưng tổng số tiền hỗ trợ không vượt quá 120.000.000 đồng.   

2. Các trường hợp không đủ điều kiện hỗ trợ tái định cư tại Khoản 1 Điều này mà phải di chuyển chỗ ở, được giao đất ở tại khu tái định cư nhưng có nguyện vọng tự lo chỗ ở, áp dụng biện pháp hỗ trợ khác tại Điều 25 của Nghị định số 47/2014/NĐ-CP, hỗ trợ một khoản tiền như sau:

a) Đối tượng quy định tại Điểm c, Điểm d Khoản 1 Điều 26 của Quy định này thì được hỗ trợ 60.000.000 đồng/trường hợp.

b) Đối tượng quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 26 của Quy định này thì thực hiện hỗ trợ theo mức hỗ trợ quy định tại Khoản 1 Điều này.