vanban.org

Điều 14. Xử lý một số trường hợp cụ thể về đất — Quyết định 39/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/01/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 07/01/2019 Thay thế: 26/2018/QĐ-UBND · 28/12/2018 Sửa đổi, bổ sung: 32/2016/QĐ-UBND · 30/08/2016
Hậu Giang Ban hành 19/12/2014 Hiệu lực 29/12/2014 Hết hiệu lực toàn bộ 4 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 34/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ · 34/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 32/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 26/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 39/2014/QĐ-UBND
07/01/201926/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 09/09/201632/2016/QĐ-UBNDSửa đổi 29/12/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 39/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Xử lý một số trường hợp cụ thể về đất

1. Trường hợp thửa đất bị thu hồi (kể cả tài sản gắn liền với đất) mà người đứng tên trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã chết, không có di chúc theo quy định của pháp luật thì xử lý như sau:

a) Trường hợp những người được thừa kế theo pháp luật đã thỏa thuận được việc phân chia tài sản trước thời điểm thu hồi đất (văn bản thỏa thuận được công chứng hoặc chứng thực theo quy định) thì lập phương án bồi thường cho người được nhận phần tài sản theo thỏa thuận.

b) Trường hợp những người được thừa kế theo pháp luật không có văn bản phân chia tài sản theo Điểm a Khoản này nhưng thống nhất cử người đại diện hợp pháp đứng tên trong phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất bị thu hồi xác nhận thì lập hồ sơ bồi thường cho người đại diện đó. Người đại diện chịu trách nhiệm phân chia tiền bồi thường cho những người được thừa kế; giao đất cho Nhà nước đúng thời gian quy định.

c) Trường hợp không đạt được sự thỏa thuận giữa những người được thừa kế theo pháp luật hoặc có sự tranh chấp thì lập phương án bồi thường cho người đang sử dụng làm đại diện và số tiền bồi thường, hỗ trợ được giữ tại Kho bạc Nhà nước (việc phân chia tiền bồi thường, hỗ trợ trong trường hợp này chỉ được thực hiện khi có sự thỏa thuận thống nhất giữa những người được thừa kế theo pháp luật với nhau hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền). Trong thời gian chờ cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp thì người đang sử dụng đất phải giao đất cho Nhà nước đúng thời gian quy định.

2. Trường hợp diện tích đất thu hồi đang có tranh chấp về quyền sử dụng đất mà chưa giải quyết xong thì lập phương án bồi thường, hỗ trợ đối với phần diện tích đất đang tranh chấp đó cho người đang sử dụng. Tiền bồi thường, hỗ trợ đối với phần diện tích đất đang tranh chấp được chuyển vào Kho bạc Nhà nước, chờ sau khi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giải quyết xong thì chi trả cho người có quyền sử dụng đất. Trong khi chờ cấp có thẩm quyền giải quyết tranh chấp thì những người liên quan đến tranh chấp đất phải giao đất cho Nhà nước đúng thời gian quy định.

3. Đối với vị trí đất ở nằm trong thửa đất tiếp giáp mặt tiền đường (chung một chủ sử dụng đất), bị thu hồi đất ở có nguồn gốc được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất (đất gốc) thì bồi thường theo mức giá đất ở cao nhất (vị trí 1) của đoạn đường đó. Không áp dụng đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất.

4. Đối với trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định, khi Nhà nước thu hồi đất được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận không có tranh chấp mà đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại Điều 82 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ thì được bồi thường.

Người sử dụng đất chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước thì phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.