vanban.org

Điều 15. Bồi thường, hỗ trợ thiệt hại về nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất — Quyết định 39/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/01/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 07/01/2019 Thay thế: 26/2018/QĐ-UBND · 28/12/2018 Sửa đổi, bổ sung: 32/2016/QĐ-UBND · 30/08/2016
Hậu Giang Ban hành 19/12/2014 Hiệu lực 29/12/2014 Hết hiệu lực toàn bộ 4 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 34/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ · 34/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 32/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 26/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 39/2014/QĐ-UBND
07/01/201926/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 09/09/201632/2016/QĐ-UBNDSửa đổi 29/12/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 39/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Bồi thường, hỗ trợ thiệt hại về nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất

1. Chủ sở hữu hợp pháp nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt gắn liền với đất của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài khi Nhà nước thu hồi đất phải tháo dỡ toàn bộ hoặc một phần mà phần còn lại không bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật thì chủ sở hữu nhà ở, công trình đó được bồi thường bằng giá trị xây dựng mới của nhà ở, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương.

Trường hợp phần còn lại của nhà ở, công trình vẫn bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật thì bồi thường theo thiệt hại thực tế.

2. Bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng khác:

Chủ sở hữu hợp pháp nhà, công trình khác thuộc trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 9 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP thực hiện như sau:

Mức bồi thường nhà, công trình bằng tổng giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại cộng (+) khoản tiền tính bằng tỷ lệ phần trăm theo giá trị hiện có của nhà, công trình đó.

a) Giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại xác định theo quy định tại Khoản 2 Điều 9 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP.

b) Khoản tiền tính bằng tỷ lệ phần trăm theo giá trị hiện có của nhà, công trình được xác định bằng (Giá trị xây dựng mới của nhà, công trình - Giá trị hiện có của nhà, công trình) x 60%.

3. Trường hợp nhà, công trình bị ảnh hưởng thuộc trường hợp Khoản 1, Khoản 2 Điều này mà bị phá dỡ một phần nhưng vẫn tồn tại và sử dụng được phần còn lại thì ngoài việc bồi thường theo quy định đối với phần giá trị công trình bị phá dỡ (tính đến cột chịu lực gần nhất) còn được bồi thường chi phí để sửa chữa, hoàn thiện phần còn lại theo công thức sau:

Gsc = Bcr x Scs x T x Gxd

Gsc: Giá trị sửa chữa, hoàn thiện phần còn lại.

Bcr: Chiều rộng của nhà, công trình.

Scs: Chiều sâu một (01) mét.

T: Số tầng.

Gxd: Đơn giá bồi thường nhà, công trình do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

Trường hợp đặc biệt, đối với nhà ở, công trình diện tích còn lại dưới quy chuẩn xây dựng mà phải bồi thường toàn bộ nhà, công trình thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phối hợp với cơ quan quản lý chuyên ngành (cùng cấp phê duyệt phương án bồi thường tại Điều 5 của Quy định này) xác định cụ thể báo cáo Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại Điều 5 của Quy định này xem xét quyết định từng trường hợp cụ thể.

Căn cứ vào quy định của pháp luật về đê điều, công trình có hành lang bảo vệ: giao Ủy ban nhân dân cấp huyện đề xuất phương án trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đối với nhà ở, công trình nằm trong phạm vi hành lang an toàn khi xây dựng công trình có hành lang bảo vệ của từng dự án.

4. Hỗ trợ nhà, công trình không được bồi thường:

a) Nhà, công trình xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2006 vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; vi phạm hành lang bảo vệ công trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, công bố công khai và cắm mốc giới; trên đất không đủ điều kiện bồi thường về đất nhưng được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận không có văn bản xử lý, ngăn chặn của cấp có thẩm quyền thì không được bồi thường nhưng được xem xét hỗ trợ theo quy định sau:

- Đối với nhà ở (kể cả công trình nối liền với nhà ở phục vụ để ở, nhà bếp, nhà vệ sinh): hỗ trợ bằng 90% giá trị xây dựng mới của nhà ở, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương bị thiệt hại.

- Đối với nhà, công trình còn lại khác: hỗ trợ bằng 80% giá trị xây dựng mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương bị thiệt hại.

b) Nhà, công trình xây dựng từ ngày 01 tháng 7 năm 2006 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; vi phạm hành lang bảo vệ công trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, công bố công khai và cắm mốc giới; trên đất không đủ điều kiện bồi thường về đất nhưng được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận không có văn bản xử lý, ngăn chặn của cấp có thẩm quyền thì không được bồi thường nhưng được xem xét hỗ trợ theo quy định sau:

- Đối với nhà ở (kể cả công trình nối liền với nhà ở phục vụ để ở, nhà bếp, nhà vệ sinh): hỗ trợ bằng 70% giá trị xây dựng mới của nhà ở, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương bị thiệt hại.

- Đối với nhà, công trình còn lại khác: hỗ trợ bằng 50% giá trị xây dựng mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương bị thiệt hại.

c) Trường hợp nhà, công trình bị ảnh hưởng thuộc Điểm a, Điểm b Khoản này mà bị phá dỡ một phần nhưng vẫn tồn tại và sử dụng được phần còn lại thì ngoài việc hỗ trợ đối với phần giá trị công trình bị phá dỡ (tính đến cột chịu lực gần nhất) còn được hỗ trợ chi phí để sửa chữa, hoàn thiện phần còn lại theo công thức tại Khoản 3 Điều này theo đơn giá (Gxd) được hỗ trợ tại Điểm a, Điểm b Khoản này.

Các trường hợp đặc biệt; nhà ở, công trình nằm trong phạm vi hành lang an toàn khi xây dựng công trình có hành lang bảo vệ: áp dụng tương tự như Khoản 3 Điều này.

d) Nhà, công trình không hợp pháp được tạo lập kể từ ngày 01 tháng 7 tháng 2014 trở về sau hoặc khi xây dựng có văn bản xử lý, ngăn chặn của cấp có thẩm quyền theo quy định thì không được hỗ trợ.

5. Đối với nhà, công trình xây dựng tạm được cấp thẩm quyền cho phép thì thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng tạm.

6. Ủy ban nhân dân tỉnh có quy định riêng đơn giá để tính bồi thường nhà ở, công trình xây dựng.

7. Giao Sở Xây dựng hướng dẫn về mặt kỹ thuật, phương pháp tính toán, áp giá bồi thường, hỗ trợ đối với nhà, công trình bị ảnh hưởng.