vanban.org

Điều 24. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất — Quyết định 39/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/01/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 07/01/2019 Thay thế: 26/2018/QĐ-UBND · 28/12/2018 Sửa đổi, bổ sung: 32/2016/QĐ-UBND · 30/08/2016
Hậu Giang Ban hành 19/12/2014 Hiệu lực 29/12/2014 Hết hiệu lực toàn bộ 4 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 34/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ · 34/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 32/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 26/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 39/2014/QĐ-UBND
07/01/201926/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 09/09/201632/2016/QĐ-UBNDSửa đổi 29/12/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 39/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 24
Đọc toàn văn

Điều 24. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất

Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất theo Điều 19 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP được quy định như sau:

1. Hỗ trợ ổn định đời sống:

Hỗ trợ ổn định đời sống cho các đối tượng thuộc Điểm a, b, c, d Khoản 1 Điều 19 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP và đối tượng được hỗ trợ thuộc Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 19 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP được quy định như sau:

a) Thời gian hỗ trợ:

- Thu hồi từ 30% đến 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ 6 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và 12 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở; trường hợp phải di chuyển đến các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian hỗ trợ là 24 tháng.

- Đối với trường hợp thu hồi trên 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ 12 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và 24 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở; trường hợp phải di chuyển đến các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian hỗ trợ là 36 tháng.

- Thu hồi dưới 30% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng mà phải di chuyển chỗ ở (nhà ở) thì áp dụng biện pháp hỗ trợ khác tại Điều 25 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP để hỗ trợ. Thời gian hỗ trợ là 6 tháng.

b) Diện tích đất thu hồi quy định tại Điểm a Khoản này được xác định theo từng quyết định thu hồi đất của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền.

c) Mức hỗ trợ cho một nhân khẩu được tính bằng tiền 330.000 đồng/tháng và được chi trả một lần.

d) Căn cứ vào số nhân khẩu có tên trong sổ hộ khẩu thường trú, tạm trú (sổ cấp trước thời điểm thu hồi đất, theo quy định của pháp luật về cư trú); trường hợp chưa nhập khẩu thì căn cứ vào giấy tờ đã được cơ quan chức năng cấp và được cơ quan Công an cấp xã xác nhận đủ điều kiện nhập hộ khẩu thì được hỗ trợ; nhân khẩu được lập thành danh sách và phải được Công an xã, phường, thị trấn xác nhận.

2. Hỗ trợ ổn định sản xuất:

a) Hỗ trợ ổn định sản xuất thuộc trường hợp tại Khoản 4 Điều 19 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP được quy định như sau:

- Đối với tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 19 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP thì được hỗ trợ ổn định sản xuất bằng tiền bằng 30% một năm thu nhập sau thuế, theo mức thu nhập bình quân của 03 năm liền kề trước đó.

- Thu nhập sau thuế được xác định căn cứ vào báo cáo tài chính đã được kiểm toán hoặc được cơ quan Thuế chấp thuận; trường hợp chưa được kiểm toán hoặc chưa được cơ quan Thuế chấp thuận thì việc xác định thu nhập sau thuế được căn cứ vào thu nhập sau thuế do đơn vị kê khai tại báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cuối mỗi năm đã gửi cơ quan Thuế.

b) Hỗ trợ khác đối với trường hợp sản xuất, kinh doanh:

Những cơ sở kinh doanh (kể cả hộ mua bán nhỏ) chưa đủ mức thu nhập để nộp thuế, khi Nhà nước thu hồi đất, bị giải tỏa mặt bằng kinh doanh, được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận có kinh doanh, áp dụng Điều 25 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP: hỗ trợ 3.000.000 đồng/cơ sở.

3. Hỗ trợ cho người lao động do ngừng việc:

Trợ cấp cho người lao động do ngừng việc tại Khoản 6 Điều 19 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP thực hiện như sau:

a) Người lao động do tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 19 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP thuê lao động theo hợp đồng lao động thì được áp dụng hỗ trợ chế độ trợ cấp ngừng việc theo quy định của pháp luật về lao động nhưng thời gian trợ cấp không quá 06 tháng.

b) Tiền lương làm căn cứ để tính lương ngừng việc là tiền lương được đơn vị xây dựng và đăng ký với cơ quan quản lý Nhà nước về lao động. Trường hợp đơn vị chưa xây dựng và đăng ký thang lương, bảng lương với cơ quan quản lý Nhà nước về lao động thì việc hỗ trợ bằng mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định.