Điều 26. Giao đất ở tái định cư trong trường hợp thu hồi đất ở
1. Đối tượng được giao đất ở tại khu tái định cư
a) Trường hợp Nhà nước thu hồi đất ở quy định tại Khoản 1 Điều 11 của Quy định này;
b) Trường hợp sử dụng đất ở nằm trong hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn quy định tại Khoản 5 Điều 10 của Nghị định số 47/2014/NĐ-CP;
c) Trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 16 của Nghị định số 47/2014/NĐ-CP;
d) Trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều 6, Khoản 5 Điều 7 của Nghị định số 47/2014/NĐ-CP; Điểm b Khoản 3 Điều 11, Khoản 2 Điều 19 của Quy định này. Các trường hợp này phải có Sổ hộ khẩu tại nơi giải tỏa trước thời điểm quyết định thu hồi đất hoặc có đăng ký tạm trú (có sổ tạm trú hoặc xác nhận của Công an cấp xã) tại nơi giải tỏa trước thời điểm thông báo thu hồi đất từ đủ 12 tháng trở lên mà phải di chuyển chỗ ở, không còn chỗ ở (nhà ở, đất ở) nào khác trên địa bàn xã, phường, thị trấn nơi thu hồi đất.
2. Diện tích giao đất ở tại khu tái định cư tập trung được đầu tư xây dựng sau khi quy định này có hiệu lực thi hành:
a) Diện tích giao đất ở tại khu tái định cư tập trung cho đối tượng quy định tại Điểm a, Điểm b và Điểm c Khoản 1 Điều này phải đảm bảo phù hợp giữa diện tích đất ở thu hồi (hoặc đất ở được bồi thường) với diện tích từng lô (nền) được phê duyệt trong quy hoạch chi tiết của mỗi khu tái định cư tập trung, nhưng thấp nhất phải bằng diện tích suất tái định cư tối thiểu (60m2). Riêng diện tích giao đất ở tại khu tái định cư tập trung cho đối tượng quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này không vượt quá hạn mức giao đất ở theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Diện tích giao đất ở tại khu tái định cư tập trung cho đối tượng quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều này là một (01) suất tái định cư tối thiểu (60m2).
3. Trường hợp đặc biệt Ủy ban nhân dân cấp huyện đề xuất Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định.