Điều 8 . Hồ sơ cấp, gia hạn, trả lại Giấy phép thăm dò khoáng sản, trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò khoáng sản, chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Ủy ban nhân dân tỉnh
Hồ sơ được lập theo quy định tại Điều 47 Luật Khoáng sản và Điều 29 Nghị định số 15/2012/NĐ-CP, nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường một (01) bộ, cụ thể như sau:
1. Hồ sơ cấp giấy phép thăm dò khoáng sản, bao gồm:
a. Đơn đề nghị cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản (bản chính);
b. Đề án thăm dò khoáng sản (bản chính);
c. Bản đồ khu vực thăm dò khoáng sản được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm khép góc, thể hiện trên bản đồ địa hình hệ tọa độ vuông góc VN2000 kinh tuyến trục 1050, múi chiếu 60 làm gốc được tính chuyển về kinh tuyến trục 1070 múi chiếu 30, tỷ lệ không nhỏ hơn 1/5.000 (bản chính);
d. Văn bản xác nhận trúng đấu giá trong trường hợp đấu giá quyền khai thác khoáng sản ở khu vực chưa thăm dò khoáng sản (bản chính hoặc bản sao có chứng thực);
đ) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Trường hợp là doanh nghiệp nước ngoài còn phải có bản sao quyết định thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt Nam
(bản chính hoặc bản sao có chứng thực);
e. Văn bản của ngân hàng nơi tổ chức, cá nhân đăng ký tài khoản giao dịch xác nhận có vốn chủ sở hữu ít nhất bằng 50% tổng số vốn đầu tư thực hiện đề án thăm dò khoáng sản (bản chính hoặc bản sao có chứng thực).
2. Hồ sơ gia hạn Giấy phép thăm dò khoáng sản phải nộp trước ngày giấy phép hết hạn bốn mươi lăm (45) ngày, bao gồm:
a. Đơn đề nghị gia hạn Giấy phép thăm dò khoáng sản (bản chính);
b. Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản đã thực hiện đến thời điểm đề nghị gia hạn và kế hoạch thăm dò khoáng sản tiếp theo (bản chính);
c. Bản đồ khu vực thăm dò khoáng sản đã loại trừ ít nhất 30% diện tích khu vực thăm dò khoáng sản theo giấy phép đã cấp (bản chính);
d. Các văn bản thực hiện nghĩa vụ liên quan đến hoạt động thăm dò tính đến thời điểm đề nghị gia hạn (bản chính hoặc bản sao có chứng thực).
3. Hồ sơ trả lại Giấy phép thăm dò khoáng sản hoặc trả lại một phần diện tích thăm dò khoáng sản, bao gồm:
a. Đơn đề nghị trả lại Giấy phép thăm dò khoáng sản hoặc trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò khoáng sản (bản chính);
b. Giấy phép thăm dò khoáng sản (bản chính);
c. Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản đã thực hiện đến thời điểm đề nghị trả lại (bản chính);
d) Bản đồ khu vực thăm dò khoáng sản, kế hoạch thăm dò khoáng sản tiếp theo trong trường hợp trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò (bản chính);
đ) Các văn bản thực hiện nghĩa vụ liên quan đến hoạt động thăm dò tính đến thời điểm đề nghị trả lại (bản chính hoặc bản sao có chứng thực).
4. Hồ sơ chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản, bao gồm:
a. Đơn đề nghị chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản (bản chính);
b. Hợp đồng chuyển nhượng quyền thăm dò khoảng sản (bản chính);
c. Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản đến thời điểm đề nghị chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản (bản chính);
d. Các văn bản chứng minh việc tổ chức, cá nhân chuyển nhượng đã hoàn thành nghĩa vụ quy định tại các điểm b, c, d và e khoản 2 Điều 42; khoản 3 Điều 43 Luật Khoáng sản (bản chính hoặc bản sao có chứng thực);
đ) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản. Trường hợp tổ chức, cá nhận nhận chuyển nhượng là doanh nghiệp nước ngoài còn phải có bản sao quyết định thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt Nam (bản chính hoặc bản sao có chứng thực).
5. Mẫu văn bản trong hồ sơ cấp, gia hạn, trả lại Giấy phép thăm dò khoáng sản, trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò khoáng sản, chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Nghị định số 15/2012/NĐ-CP.