Điều 20. Đóng cửa mỏ khoáng sản
1. Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Uỷ ban nhân dân tỉnh, được nộp tại Sở Tài nguyên và Môi trường cùng với hồ sơ đề nghị đóng cửa mỏ.
Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép; tổ chức nghiệm thu kết quả thực hiện đề án đóng cửa mỏ khoáng sản và trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định việc đóng cửa mỏ khoáng sản.
2. Hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản
Hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản được lập theo quy định tại Điều 33 Nghị định số 15/2012/NĐ-CP, nộp một (01) bộ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường, bao gồm:
a. Đơn đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản (bản chính);
b. Giấy phép khai thác khoáng sản (bản chính);
c. Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản (bản chính);
d. Bản đồ hiện trạng khu vực đóng cửa mỏ khoáng sản tại thời điểm đề nghị đóng cửa mỏ (bản chính);
đ) Các văn bản chứng minh đã thực hiện nghĩa vụ quy định tại điểm a, b, c, đ, e và g khoản 2 Điều 55 Luật Khoáng sản tính đến thời điểm đề nghị đóng cửa mỏ (bản chính hoặc bản sao có chứng thực);
Mẫu văn bản trong hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Nghị định số 15/2012/NĐ-CP.
3. Việc lập và tổ chức thực hiện đề án đóng cửa mỏ khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thực hiện theo Điều 74 Luật Khoáng sản, cụ thể như sau:
a. Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải lập đề án đóng cửa mỏ trình Uỷ ban nhân dân phê duyệt trước khi thực hiện;
b. Trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản giải thể, phá sản hoặc không có khả năng thực hiện đề án đóng cửa mỏ khoáng sản, thì Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh lựa chọn tổ chức, cá nhân có đủ năng lực lập, tổ chức thực hiện đề án đóng cửa mỏ khoáng sản. Kinh phí thực hiện đề án đóng cửa mỏ khoáng sản được lấy từ tiền ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường của tổ chức, cá nhân được phép khai thác.
4. Nội dung thẩm định đề án đóng cửa mỏ được thực hiện theo khoản 2 Điều 26 Nghị định số 15/2012/NĐ-CP, bao gồm:
a. Lý do đóng cửa mỏ;
b. Hiện trạng, số lượng, khối lượng và mức độ an toàn các công trình mỏ, kể cả các bãi thải của mỏ tại thời điểm đóng cửa mỏ;
c. Khối lượng khoáng sản thực tế đã khai thác, trữ lượng khoáng sản còn lại trong khu vực được phép khai thác khoáng sản tại thời điểm đóng cửa mỏ;
d. Khối lượng công việc và phương pháp đóng cửa mỏ, các biện pháp bảo vệ khoáng sản chưa khai thác; các giải pháp đảm bảo an toàn cho khai trường sau khi đóng cửa mỏ, kể cả các bãi thải của mỏ; biện pháp phục hồi đất đai và môi trường có liên quan;
đ) Khối lượng, tiến độ thực hiện các công việc của đề án và thời gian hoàn thành đóng cửa mỏ.
5. Nội dung, thủ tục phê duyệt, nghiệm thu kết quả thực hiện đề án đóng cửa mỏ khoáng sản và quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 75 Luật Khoáng sản.