vanban.org

Điều 13. Hồ sơ cấp, gia hạn, trả lại Giấy phép khai thác khoáng sản, trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 386/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 12/2018/QĐ-UBND · 01/06/2018
Bắc Giang Ban hành 07/11/2012 Hiệu lực 17/11/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 386/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định một số nội dung về quản lý khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 386/2012/QĐ-UBND
01/07/201812/2018/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 17/11/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 386/2012/QĐ-UBND › Chương III › Mục 2 › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Hồ sơ cấp, gia hạn, trả lại Giấy phép khai thác khoáng sản, trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Ủy ban nhân dân tỉnh

Hồ sơ được lập theo quy định tại Điều 59 Luật Khoáng sản và Điều 31 Nghị định số 15/2012/NĐ-CP, nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường một (01) bộ, cụ thể như sau:

1. Hồ sơ cấp Giấy phép khai thác khoáng sản, bao gồm:

a. Đơn đề nghị cấp Giấy phép khai thác khoáng sản (bản chính);

b. Bản đồ khu vực khai thác khoáng sản được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm khép góc, thể hiện trên bản đồ địa hình hệ tọa độ vuông góc VN2000 kinh tuyến trục 1050 múi chiếu 60 làm gốc được tính chuyển về kinh tuyến trục 1070 múi chiếu 30, tỷ lệ không nhỏ hơn 1/5.000 (bản chính);

c. Dự án đầu tư khai thác khoáng sản kèm theo quyết định phê duyệt (bản chính);

d. Quyết định phê duyệt trữ lượng khoáng sản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (bản chính hoặc bản sao có chứng thực);

đ) Văn bản xác nhận trúng đấu giá trong trường hợp đấu giá quyền khai thác khoáng sản (bản chính hoặc bản sao có chứng thực);

e. Giấy chứng nhận đầu tư (bản chính hoặc bản sao có chứng thực);

f. Báo cáo đánh giá tác động môi trường kèm theo quyết định phê duyệt hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường kèm theo giấy xác nhận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền (bản chính hoặc bản sao có chứng thực);

g. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản chính hoặc bản sao có chứng thực);

h. Văn bản xác nhận có vốn chủ sở hữu ít nhất bằng 30% tổng số vốn đầu tư của dự án đầu tư khai thác khoáng sản (bản chính hoặc bản sao có chứng thực).

2. Hồ sơ gia hạn Giấy phép khai thác khoáng sản:

Hồ sơ nộp trước ngày giấy phép hết hạn bốn mươi lăm (45) ngày, bao gồm:

a. Đơn đề nghị gia hạn Giấy phép khai thác khoáng sản (bản chính);

b. Bản đồ hiện trạng khai thác mỏ tại thời điểm đề nghị gia hạn (bản chính);

c. Báo cáo kết quả hoạt động khai thác tính đến thời điểm đề nghị gia hạn, trữ lượng khoáng sản còn lại, diện tích đề nghị được tiếp tục khai thác (bản chính);

c. Các văn bản chứng minh đã thực hiện nghĩa vụ quy định tại các điểm a, b, c, đ, e và g khoản 2 Điều 55 Luật Khoáng sản tính đến thời điểm đề nghị gia hạn (bản chính hoặc bản sao có chứng thực).

3. Hồ sơ trả lại Giấy phép khai thác khoáng sản hoặc trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản, bao gồm:

a. Đơn đề nghị trả lại Giấy phép khai thác khoáng sản hoặc trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản (bản chính);

b. Bản đồ hiện trạng khai thác mỏ tại thời điểm đề nghị trả lại (bản chính);

c. Báo cáo kết quả khai thác khoáng sản tính đến thời điểm đề nghị trả lại (bản chính);

d. Giấy phép khai thác khoáng sản (bản chính);

đ) Đề án đóng cửa mỏ trong trường hợp trả lại Giấy phép khai thác khoáng sản (bản chính);

e. Các văn bản chứng minh đã thực hiện nghĩa vụ quy định tại các điểm a, b, c, đ, e và g khoản 2 Điều 55 Luật khoáng sản tính đến thời điểm đề nghị trả lại (bản chính hoặc bản sao có chứng thực).

4. Hồ sơ chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản, bao gồm:

a. Đơn đề nghị chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản (bản chính);

b. Hợp đồng chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản, kèm theo bản kê giá trị tài sản chuyển nhượng (bản chính);

c. Báo cáo kết quả khai thác đến thời điểm đề nghị chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản, kèm theo bản đồ hiện trạng khai thác mỏ tại thời điểm đề nghị chuyển nhượng (bản chính);

d. Các văn bản chứng minh đã thực hiện các nghĩa vụ quy định tại các điểm a, b, c, đ và g khoản 2 Điều 55 Luật Khoáng sản tính đến thời điểm chuyển nhượng của tổ chức, cá nhân chuyển nhượng (bản chính hoặc bản sao có chứng thực);

đ) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư của tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản (bản chính hoặc bản sao chứng thực).

5. Mẫu văn bản trong hồ sơ cấp, gia hạn, trả lại Giấy phép khai thác khoáng sản, trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Nghị định số 15/2012/NĐ-CP.