vanban.org

Điều 12. Thẩm định, phê duyệt trữ lượng khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Uỷ ban nhân dân tỉnh — Quyết định 386/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 12/2018/QĐ-UBND · 01/06/2018
Bắc Giang Ban hành 07/11/2012 Hiệu lực 17/11/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 386/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định một số nội dung về quản lý khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 386/2012/QĐ-UBND
01/07/201812/2018/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 17/11/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 386/2012/QĐ-UBND › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Thẩm định, phê duyệt trữ lượng khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Uỷ ban nhân dân tỉnh

1. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan thẩm định báo cáo kết quả thăm dò, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt trữ lượng trong báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản. Nội dung thẩm định báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản, phê duyệt trữ lượng khoáng sản trong báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản thực hiện theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 15/2012/NĐ-CP.

2. Trong trường hợp cần thiết, Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập Hội đồng tư vấn kỹ thuật để thẩm định báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản trước khi trình phê duyệt trữ lượng khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép.

Hội đồng tư vấn kỹ thuật có tối đa 09 thành viên là đại diện Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Công Thương, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Uỷ ban nhân dân cấp huyện nơi có hoạt động khoáng sản và một số chuyên gia có chuyên môn và kinh nghiệm trong lĩnh vực địa chất, khoáng sản, trắc địa, mỏ thuộc các Sở, ngành trong tỉnh. Thành phần Hội đồng bao gồm: Chủ tịch Hội đồng do Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường đảm nhiệm, thư ký Hội đồng và các thành viên Hội đồng. Giúp việc cho Hội đồng tư vấn kỹ thuật là Sở Tài nguyên và Môi trường với tư cách là cơ quan Thường trực Hội đồng.

3. Hồ sơ đề nghị phê duyệt trữ lượng khoáng sản:

Hồ sơ đề nghị phê duyệt trữ lượng khoáng sản lập theo quy định tại khoản 1 Điều 50 Luật Khoáng sản và Điều 30 Nghị định số 15/2012/NĐ-CP, nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường một (01) bộ, bao gồm:

a. Đơn đề nghị phê duyệt trữ lượng khoáng sản (bản chính);

b. Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản, các phụ lục, bản vẽ và tài liệu nguyên thuỷ có liên quan, phụ lục luận giải chỉ tiêu tạm thời tính trữ lượng (bản chính);

c. Biên bản nghiệm thu khối lượng, chất lượng công trình thăm dò khoáng sản đã thi công (bản chính);

d. Đề án thăm dò khoáng sản đã được thẩm định và Giấy phép thăm dò khoáng sản (bản chính hoặc bản sao có chứng thực);

đ) Dữ liệu của tài liệu quy định tại các điểm a, b, c khoản 3 Điều này ghi trên đĩa CD (01 bộ);

Mẫu văn bản trong hồ sơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Nghị định số 15/2012/NĐ-CP.

4. Trình tự thực hiện thủ tục phê duyệt trữ lượng khoáng sản thực hiện theo quy định tại Điều 40 Nghị định số 15/2012/NĐ-CP, cụ thể như sau:

4.1 Tiếp nhận hồ sơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản:

a. Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường;

b. Trong thời hạn không quá hai (02) ngày làm việc, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ. Trường hợp văn bản, tài liệu đúng quy định tại khoản 3 Điều này thì Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị phê duyệt trữ lượng nộp phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản theo quy định. Sở Tài nguyên và Môi trường ban hành văn bản tiếp nhận hồ sơ ngay sau khi tổ chức, cá nhân hoàn thành nghĩa vụ nộp phí thẩm định phê duyệt trữ lượng khoáng sản;

Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ văn bản, tài liệu theo quy định hoặc nội dung văn bản, tài liệu trong hồ sơ chưa bảo đảm đúng theo quy định của pháp luật thì Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. Việc hướng dẫn, yêu cầu bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ của Sở Tài nguyên và Môi trường chỉ thực hiện một lần.

4.2 Việc kiểm tra báo cáo trữ lượng khoáng sản thực hiện như sau:

a. Trong thời gian không quá ba mươi (30) ngày, kể từ ngày có văn bản tiếp nhận, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra toàn bộ hồ sơ tài liệu báo cáo; kiểm tra thực địa khu vực thăm dò khoáng sản, mẫu lõi khoan, hào, giếng trong trường hợp xét thấy cần thiết;

b. Trong thời hạn không quá sáu mươi (60) ngày, kể từ ngày kết thúc công việc nêu tại tiết a điểm này, Sở Tài nguyên và Môi trường gửi báo cáo kết quả thăm dò đến các chuyên gia thuộc các lĩnh vực chuyên sâu để lấy ý kiến góp ý về các nội dung có liên quan trong báo cáo thăm dò khoáng sản. Thời hạn trả lời của chuyên gia không quá hai mươi (20) ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường;

c. Trong thời hạn không quá ba mươi (30) ngày, kể từ ngày kết thúc công việc nêu tại tiết b điểm này, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổng hợp ý kiến của các chuyên gia và chuẩn bị hồ sơ, tài liệu để trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định;

Trường hợp báo cáo không đạt yêu cầu để trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do để tổ chức, cá nhân đề nghị phê duyệt trữ lượng khoáng sản bổ sung, hoàn chỉnh báo cáo, kèm theo ý kiến nhận xét bằng văn bản của các chuyên gia;

Thời gian tổ chức, cá nhân đang hoàn chỉnh báo cáo trữ lượng khoáng sản không tính vào thời gian thẩm định báo cáo.

4.3 Việc thẩm định báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản và phê duyệt trữ lượng khoáng sản trong báo cáo thăm dò được thực hiện như sau:

a. Trong thời hạn không quá ba mươi (30) ngày, kể từ ngày hoàn thành nội dung công việc cuối cùng quy định tại điểm 4.2 khoản 4 Điều này, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc thành lập hoặc không thành lập Hội đồng tư vấn kỹ thuật quy định tại khoản 2 Điều này;

b. Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc phiên họp của Hội đồng tư vấn kỹ thuật, Sở Tài nguyên và Môi trường phải hoàn thành biên bản họp Hội đồng. Trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện báo cáo thăm dò khoáng sản theo ý kiến Hội đồng tư vấn kỹ thuật hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường gửi văn bản thông báo nêu rõ nội dung cần bổ sung, hoàn thiện kèm theo biên bản họp Hội đồng;

Thời gian tổ chức, cá nhân đề nghị phê duyệt trữ lượng bổ sung, hoàn thiện báo cáo thăm dò khoáng sản không tính vào thời gian thẩm định báo cáo;

c. Trong thời hạn không quá mười lăm (15) ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thăm dò đã bổ sung, hoàn chỉnh của tổ chức, cá nhân đề nghị phê duyệt trữ lượng, Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt trữ lượng theo quy định;

d. Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt trữ lượng khoáng sản của Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định phê duyệt trữ lượng khoáng sản trong báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản.

4.4 Trả kết quả phê duyệt trữ lượng khoáng sản

Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị phê duyệt trữ lượng đến nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ khác có liên quan