vanban.org

Điều 14. Hồ sơ cấp, gia hạn, trả lại giấy phép khai thác tận thu khoáng sản — Quyết định 386/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 12/2018/QĐ-UBND · 01/06/2018
Bắc Giang Ban hành 07/11/2012 Hiệu lực 17/11/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 386/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định một số nội dung về quản lý khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 386/2012/QĐ-UBND
01/07/201812/2018/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 17/11/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 386/2012/QĐ-UBND › Chương III › Mục 2 › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Hồ sơ cấp, gia hạn, trả lại giấy phép khai thác tận thu khoáng sản

Hồ sơ được lập theo quy định tại Điều 70 Luật Khoáng sản và Điều 32 Nghị định số 15/2012/NĐ-CP, nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường một (01) bộ, cụ thể như sau:

1. Hồ sơ cấp Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, bao gồm:

a. Đơn đề nghị cấp Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản (bản chính);

b. Bản đồ khu vực khai thác tận thu khoáng sản, được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm khép góc, thể hiện trên bản đồ địa hình hệ tọa độ vuông góc VN 2000 kinh tuyến trục 1050 múi chiếu 60 làm gốc được tính chuyển về kinh tuyến trục 1070 múi chiếu 30, tỷ lệ không nhỏ hơn 1/5.000 (bản chính);

c. Dự án đầu tư khai thác tận thu khoáng sản kèm theo quyết định phê duyệt (bản chính);

d. Báo cáo đánh giá tác động môi trường kèm theo quyết định phê duyệt hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường kèm theo giấy xác nhận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền (bản chính hoặc bản sao có chứng thực);

đ) Giấy chứng nhận đầu tư (bản chính hoặc bản sao có chứng thực);

e. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản chính hoặc bản sao có chứng thực).

2. Hồ sơ gia hạn Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, bao gồm:

a. Đơn đề nghị gia hạn Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản (bản chính);

b. Báo cáo kết quả hoạt động khai thác tận thu khoáng sản tính đến thời điểm đề nghị gia hạn (bản chính);

c. Các văn bản chứng minh đã thực hiện nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 69 Luật Khoáng sản tính đến thời điểm đề nghị gia hạn (bản chính hoặc bản sao có chứng thực).

3. Hồ sơ trả lại Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, bao gồm:

a. Đơn đề nghị trả lại Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản (bản chính);

b. Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản (bản chính);

c. Báo cáo kết quả khai thác tận thu khoáng sản đến thời điểm trả lại giấy phép (bản chính);

d. Đề án đóng cửa mỏ (bản chính);

đ) Các văn bản chứng minh đã thực hiện nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 69 Luật Khoáng sản tính đến thời điểm đề nghị trả lại (bản chính hoặc bản sao có chứng thực).

4. Mẫu văn bản trong hồ sơ cấp, gia hạn, trả lại giấy phép khai thác tận thu khoáng sản được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Nghị định số 15/2012/NĐ-CP.