vanban.org

Điều 15. Thẩm định Điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn — Quyết định 38/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 10/04/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hà Nội Ban hành 31/03/2026 Hiệu lực 10/04/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 3 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 38/2026/QĐ-UBND Quy định một số nội dung về quản lý quy hoạch đô thị và nông thôn, kiến trúc trên địa bàn thành phố Hà Nội · 38/2026/QĐ-UBND
10/04/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 38/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng và kiến trúc trên địa bàn thành phố Hà Nội · 38/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 82/2014/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định về cắm mốc giới và quản lý mốc giới theo quy hoạch đô thị trên địa bàn thành phố Hà Nội · 82/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 38/2026/QĐ-UBND › Chương III › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Thẩm định Điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn

1. Cơ quan chuyên môn về quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã là cơ quan thẩm định Điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn (viết tắt là Cơ quan thẩm định). Các trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 3 và khoản 1 Điều 4 quyết định này, Sở Quy hoạch - Kiến trúc chủ trì, tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, chỉ đạo thực hiện.

Việc thẩm định Điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn không yêu cầu lấy ý kiến các thành viên Hội đồng thẩm định và không yêu cầu họp Hội đồng thẩm định theo quy định đối với quy hoạch đô thị và nông thôn.

2. Cơ quan thẩm định thực hiện thẩm định hồ sơ Điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn theo các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này; tổng hợp, ban hành thông báo kết quả thẩm định gửi cơ quan, đơn vị tổ chức lập Điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn để nghiên cứu, tiếp thu, giải trình, hoàn thiện hồ sơ.

3. Nội dung thẩm định bao gồm:

a) Việc đảm bảo nội dung, thành phần hồ sơ theo quy định tại khoản 4 Điều này;

b) Việc tuân thủ trình tự, thủ tục lập Điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn theo quy định của Chương này;

c) Đánh giá sự phù hợp của nội dung đề xuất với các quy định về căn cứ, điều kiện, nội dung điều chỉnh cục bộ theo quy định tại pháp luật quy hoạch đô thị và nông thôn;

d) Đánh giá sự phù hợp với quy chuẩn hiện hành về quy hoạch xây dựng và các quy chuẩn khác có liên quan;

đ) Đánh giá sự phù hợp với các nguyên tắc, yêu cầu về quy hoạch đô thị và nông thôn quy định tại Điều 6 và Điều 7 của Luật số 47/2024/QH15.

4. Hồ sơ trình thẩm định bao gồm:

a) Hồ sơ và tài liệu quy định tại khoản 2 Điều 13 Quyết định này;

b) Tờ trình đề nghị thẩm định Điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn;

c) Văn bản tiếp thu, giải trình các ý kiến góp ý theo quy định tại Điều 14 Quyết định này;

d) Hồ sơ điện tử theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 16/2025/TT-BXD được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 43/2025/TT-BXD.

5. Thời gian thẩm định không quá 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.