Điều 2. Lập, ban hành kế hoạch, danh mục quy hoạch đô thị và nông thôn, phê duyệt dự toán, bố trí kinh phí lập quy hoạch
1. Sở Quy hoạch - Kiến trúc tổ chức lập, trình Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành kế hoạch thực hiện Quy hoạch chung Thủ đô theo quy định tại Điều 51 Luật số 47/2024/QH15 hoặc Quy hoạch tổng thể Thủ đô theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết số 84/2025/NQ-HĐND ngày 13/12/2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội Quy định nội dung, định mức chi phí, đơn giá, thành phần hồ sơ, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh Quy hoạch tổng thể Thủ đô.
2. Đối với quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân Thành phố:
a) Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân cấp xã, các đơn vị liên quan căn cứ các quy định hiện hành đề xuất danh mục quy hoạch thực hiện trong 5 năm và hàng năm.
b) Sở Quy hoạch - Kiến trúc có trách nhiệm tổng hợp trình Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành quyết định phê duyệt danh mục quy hoạch và giao đơn vị tổ chức thực hiện.
c) Trên cơ sở danh mục quy hoạch được Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành, Sở Tài chính chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố bố trí kinh phí lập quy hoạch từ nguồn kinh phí chi thường xuyên theo quy định.
d) Các đơn vị được giao tổ chức lập quy hoạch chịu trách nhiệm toàn diện về danh mục quy hoạch đề xuất, việc đảm bảo thời gian thực hiện, chất lượng, quản lý và sử dụng kinh phí được giao theo đúng quy định hiện hành.
3. Đối với quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp xã: Căn cứ các quy định hiện hành, Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng danh mục quy hoạch, kế hoạch thực hiện trong 5 năm và hàng năm bằng kinh phí ngân sách cấp xã; lấy ý kiến của Sở Quy hoạch - Kiến trúc để tránh trùng lặp, chồng lấn phạm vi, ranh giới lập quy hoạch trước khi ban hành quyết định phê duyệt danh mục quy hoạch và giao đơn vị tổ chức thực hiện.
4. Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch có trách nhiệm bố trí kinh phí lập quy hoạch. Ủy ban nhân dân cấp xã được bố trí kinh phí từ ngân sách cấp xã khi được Ủy ban nhân dân Thành phố giao tổ chức lập quy hoạch thuộc trách nhiệm bố trí vốn của Ủy ban nhân dân Thành phố.
5. Phê duyệt dự toán chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn:
a) Đối với nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân Thành phố: Phân cấp cho các đơn vị tổ chức lập quy hoạch phê duyệt: Dự toán chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn; chi phí khác thuộc công tác lập quy hoạch; Chi phí đo vẽ lập bản đồ địa hình, bản đồ hiện trạng phục vụ lập quy hoạch (nếu thuộc trường hợp phải đo vẽ) hoặc chi phí hiệu chỉnh bản đồ (nếu thuộc trường hợp phải hiệu chỉnh); Chi phí phục vụ công tác thầu.
b) Đối với nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp xã: Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định cơ quan chuyên môn về quy hoạch đô thị và nông thôn hoặc cơ quan được giao tổ chức lập quy hoạch trình Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt.
c) Đối với nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Cơ quan, tổ chức được giao quản lý khu chức năng: Cơ quan chuyên môn về quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc cơ quan, tổ chức được giao quản lý khu chức năng trình cơ quan, tổ chức được giao quản lý khu chức năng phê duyệt.
d) Các đơn vị được giao tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn chịu trách nhiệm tổ chức lập, phê duyệt dự toán chi phí đối với các công việc cần thực hiện trước (trong trường hợp cần thiết) làm cơ sở lựa chọn đơn vị tư vấn lập, thẩm tra dự toán chi phí; thiết kế kỹ thuật - dự toán chi phí đo vẽ, thành lập bản đồ hiện trạng, bản đồ địa hình; nhiệm vụ quy hoạch, nhiệm vụ thiết kế đô thị riêng theo quy định.