vanban.org

Điều 11. Nguyên tắc điều chỉnh cục bộ đối với quy hoạch đô thị và nông thôn đã được Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt — Quyết định 38/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 10/04/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hà Nội Ban hành 31/03/2026 Hiệu lực 10/04/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 3 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 38/2026/QĐ-UBND Quy định một số nội dung về quản lý quy hoạch đô thị và nông thôn, kiến trúc trên địa bàn thành phố Hà Nội · 38/2026/QĐ-UBND
10/04/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 38/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng và kiến trúc trên địa bàn thành phố Hà Nội · 38/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 82/2014/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định về cắm mốc giới và quản lý mốc giới theo quy hoạch đô thị trên địa bàn thành phố Hà Nội · 82/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 38/2026/QĐ-UBND › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Nguyên tắc điều chỉnh cục bộ đối với quy hoạch đô thị và nông thôn đã được Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt

1. Khi tiến hành điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn đã được Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt (sau đây gọi là Điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn) phải đảm bảo tuân thủ các quy định về loại điều chỉnh, căn cứ, nguyên tắc, điều kiện điều chỉnh cục bộ, nội dung điều chỉnh cục bộ tại pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn.
2. Nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật có liên quan đã được lựa chọn để thực hiện dự án đầu tư tổ chức lập Điều chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết đô thị và nông thôn tại khu vực đã được xác định để thực hiện dự án đầu tư; trách nhiệm thẩm định, phê duyệt, công bố Điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn thực hiện theo nguyên tắc quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.
3. Trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, nếu phạm vi Điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc địa giới đơn vị hành chính của 01 đơn vị hành chính cấp xã thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có điều chỉnh cục bộ quy hoạch tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, công bố điều chỉnh cục bộ quy hoạch theo trình tự, thủ tục quy định tại Quyết định này.

4. Trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, nếu phạm vi Điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn liên quan đến địa giới đơn vị hành chính của 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên thì Ủy ban nhân dân cấp xã có diện tích thuộc phạm vi điều chỉnh lớn nhất tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, công bố điều chỉnh cục bộ quy hoạch theo trình tự, thủ tục quy định tại Quyết định này. Trường hợp không xác định rõ hoặc diện tích tương đương thì Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định đơn vị tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt và công bố Điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn.

Ủy ban nhân dân cấp xã có liên quan có trách nhiệm phối hợp, cung cấp hồ sơ, thống nhất nội dung điều chỉnh theo phạm vi quản lý và chịu trách nhiệm đối với phần diện tích thuộc địa giới đơn vị hành chính của mình.

5. Trường hợp thực hiện theo yêu cầu, chỉ đạo của Ủy ban nhân dân Thành phố về rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ nhằm phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, tăng trưởng của Thành phố... thì thời gian thẩm định, tham gia ý kiến và phê duyệt Điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn quy định tại Chương này thực hiện theo thời hạn được yêu cầu.