vanban.org

Điều 2. Quy định chung về thành phần hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn — Thông tư 16/2025/TT-BXD

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/12/2025 Sửa đổi, bổ sung: 43/2025/TT-BXD · 09/12/2025
Bộ Xây dựng Ban hành 30/06/2025 Hiệu lực 01/07/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 1 năm
Thông tư số 16/2025/TT-BXD Quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn · 16/2025/TT-BXD
09/12/202543/2025/TT-BXDSửa đổi, bổ sung Hiện hành 01/07/2025Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 16/2025/TT-BXD › Chương I › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Quy định chung về thành phần hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn

Sửa đổi bởi 43/2025/TT-BXD · hiệu lực 09/12/2025
Sửa đổi bởi 43/2025/TT-BXD · hiệu lực 09/12/2025

 1. Hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn được phê duyệt hoặc chấp thuận là hồ sơ bằng bản giấy được cơ quan có thẩm quyền đóng dấu xác nhận.

Sửa đổi bởi 43/2025/TT-BXD · hiệu lực 09/12/2025

2. Hồ sơ điện tử quy hoạch đô thị và nông thôn là tập hợp các tài liệu điện tử có liên quan với nhau, bao gồm:

Sửa đổi bởi 43/2025/TT-BXD · hiệu lực 09/12/2025

a) Cơ sở dữ liệu số cơ bản là các tệp tin (file) bản vẽ và văn bản được in ấn thành một phần của hồ sơ bản giấy có đầy đủ nội dung quy định tại Chương II, Chương III của Thông tư này, không bao gồm các văn bản, tài liệu liên quan;

Sửa đổi bởi 43/2025/TT-BXD · hiệu lực 09/12/2025

b) Cơ sở dữ liệu số pháp lý bao gồm các tệp tin (file) được số hóa, quét (scan) từ hồ sơ bằng bản giấy hoặc chứng thực điện tử, đầy đủ thành phần theo quy định tại Chương II, Chương III của Thông tư này;

Sửa đổi bởi 43/2025/TT-BXD · hiệu lực 09/12/2025

c) Cơ sở dữ liệu số địa lý (GIS) quy hoạch đô thị và nông thôn bao gồm các tệp tin (file) được chuyển đổi thành dữ liệu địa lý từ cơ sở dữ liệu gốc;

Sửa đổi bởi 43/2025/TT-BXD · hiệu lực 09/12/2025

d) Hồ sơ điện tử quy hoạch đô thị và nông thôn phải được xây dựng đồng thời trong quá trình lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn; bảo đảm đáp ứng yêu cầu đối với việc quản lý, khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu quy hoạch đô thị và nông thôn;

Sửa đổi bởi 43/2025/TT-BXD · hiệu lực 09/12/2025

đ) Các nguyên tắc, yêu cầu kỹ thuật của hồ sơ điện tử quy hoạch đô thị và nông thôn thực hiện theo quy định tại Chương V Thông tư này.

Sửa đổi bởi 43/2025/TT-BXD · hiệu lực 09/12/2025

3. Hồ sơ lấy ý kiến

Sửa đổi bởi 43/2025/TT-BXD · hiệu lực 09/12/2025

a) Hồ sơ lấy ý kiến cộng đồng gồm báo cáo tóm tắt; các bản vẽ theo quy định, đáp ứng yêu cầu về việc lấy ý kiến được xác định trong nhiệm vụ quy hoạch;

Sửa đổi bởi 43/2025/TT-BXD · hiệu lực 09/12/2025

b) Hồ sơ lấy ý kiến cơ quan, tổ chức gồm hồ sơ bản giấy (thuyết minh, bản vẽ tỷ lệ thích hợp, các văn bản pháp lý liên quan) và hồ sơ điện tử quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này.

Sửa đổi bởi 43/2025/TT-BXD · hiệu lực 09/12/2025

4. Hồ sơ trình thẩm định

Sửa đổi bởi 43/2025/TT-BXD · hiệu lực 09/12/2025

a) Tờ trình đề nghị thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn;

Sửa đổi bởi 43/2025/TT-BXD · hiệu lực 09/12/2025

b) Hồ sơ bản giấy thể hiện nội dung và thành phần hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn bảo đảm theo quy định tại Chương II, Chương III của Thông tư này;

Sửa đổi bởi 43/2025/TT-BXD · hiệu lực 09/12/2025

c) Hồ sơ điện tử theo quy định tại khoản 2 Điều này.

Sửa đổi bởi 43/2025/TT-BXD · hiệu lực 09/12/2025

5. Hồ sơ trình phê duyệt

Sửa đổi bởi 43/2025/TT-BXD · hiệu lực 09/12/2025

a) Tờ trình đề nghị phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn;

Sửa đổi bởi 43/2025/TT-BXD · hiệu lực 09/12/2025

b) Hồ sơ bản giấy thể hiện nội dung và thành phần hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch quy hoạch đô thị và nông thôn bảo đảm theo quy định tại Chương II, Chương III của Thông tư này;

Sửa đổi bởi 43/2025/TT-BXD · hiệu lực 09/12/2025

c) Báo cáo thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn.

Sửa đổi bởi 43/2025/TT-BXD · hiệu lực 09/12/2025

d) Hồ sơ điện tử theo quy định tại khoản 2 Điều này.

Sửa đổi bởi 43/2025/TT-BXD · hiệu lực 09/12/2025

6. Quy định về đóng dấu xác nhận hồ sơ quy hoạch đô thị và nông thôn đã phê duyệt hoặc chấp thuận.

Sửa đổi bởi 43/2025/TT-BXD · hiệu lực 09/12/2025

a) Sau khi quy hoạch đô thị và nông thôn được cấp có thẩm quyền ban hành quyết định phê duyệt hoặc chấp thuận, Cơ quan tổ chức lập quy hoạch hoàn thiện hồ sơ theo Quyết định phê duyệt hoặc chấp thuận, gửi hồ sơ đến cơ quan thẩm định quy hoạch để đóng dấu xác nhận theo mẫu được quy định tại Phụ lục của Thông tư này.

Sửa đổi bởi 43/2025/TT-BXD · hiệu lực 09/12/2025

b) Cơ quan thẩm định đóng dấu xác nhận tại thuyết minh, bản vẽ (tất cả các bản ghép) trong hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch và quy hoạch.

Sửa đổi bởi 43/2025/TT-BXD · hiệu lực 09/12/2025

c) Số lượng hồ sơ để đóng dấu xác nhận 07 bộ hồ sơ.

Sửa đổi bởi 43/2025/TT-BXD · hiệu lực 09/12/2025

7. Soạn thảo tờ trình thẩm định, báo cáo kết quả thẩm định, tờ trình phê duyệt, quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn.

Sửa đổi bởi 43/2025/TT-BXD · hiệu lực 09/12/2025

a) Thực hiện theo các mẫu từ 01 đến 08 Phụ lục III ban hành bổ sung kèm theo Thông tư này.

Sửa đổi bởi 43/2025/TT-BXD · hiệu lực 09/12/2025

b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn chịu trách nhiệm điền nội dung vào mẫu phù hợp với các yêu cầu được quy định của từng loại quy hoạch, cấp độ, tỷ lệ bản đồ tại các văn bản quy phạm pháp luật về quy hoạch đô thị.

Sửa đổi bởi 43/2025/TT-BXD · hiệu lực 09/12/2025

c) Thể thức, kỹ thuật trình bày, ban hành các mẫu tại Phụ lục III thực hiện theo các quy định về soạn thảo, ký ban hành văn bản hành chính tại Chương II Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về công tác văn thư.

Sửa đổi bởi 43/2025/TT-BXD · hiệu lực 09/12/2025

d) Mã số thông tin quy hoạch là một dãy số gồm 12 ký tự số được cấp tự động tại thời điểm thông tin được khởi tạo lần đầu trên hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng để đảm bảo tính duy nhất, đồng bộ, thống nhất.