Điều 9. Quy định đối với kiến trúc các loại hình công trình
1. Công trình công cộng, bao gồm: Công trình giáo dục, công trình y tế, công trình thể thao, công trình văn hóa, công trình thương mại, dịch vụ và trụ sở làm việc cơ quan nhà nước.
a) Quy định chung:
- Kiến trúc của công trình công cộng cần thể hiện được đặc điểm, tính chất và hình thái kiến trúc đặc trưng của loại công trình công cộng đó;
- Kiến trúc các công trình cần bảo đảm yếu tố bền vững, phù hợp với các điều kiện về khí hậu, địa chất, địa hình, thủy văn tại khu vực; có khả năng khắc phục hiệu quả các tác động của biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường;
- Áp dụng các công nghệ mới trong kiến trúc công trình, hướng đến công trình xanh, thân thiện môi trường và tiết kiệm năng lượng;
- Thiết kế dành một phần hoặc toàn bộ tầng trệt hoặc các tầng của công trình để bố trí các không gian mở phục vụ công cộng, bố trí sân chơi, sảnh đón hoặc không gian xanh phục vụ cộng đồng. Tổ chức cây xanh, cảnh quan công trình theo hướng bổ sung cho cảnh quan đô thị chung tại khu vực; bố trí các không gian mở, tăng cường mảng xanh, mặt nước, các tiểu cảnh, sân vườn nhằm cải thiện điều kiện vi khí hậu và tạo thêm không gian sinh hoạt cộng đồng, thư giãn, nghỉ ngơi sinh động, thân thiện, phù hợp với chức năng công trình.
- Tổ chức phương án kết nối giao thông và giao thông nội bộ trong công trình tạo điều kiện thuận tiện cho người sử dụng; đáp ứng tốt các quy định, tiêu chuẩn thiết kế công trình dành cho người khuyết tật;
- Hạn chế lối ra vào chính kết nối trực tiếp với trục giao thông mang tính chất liên khu vực, hoặc kết nối tại các ngã giao nút giao thông;
- Lối ra vào công trình cần có vịnh đậu xe; các khu vực đưa, đón khách và người làm việc bố trí trong khuôn viên đất của công trình; có giải pháp tổ chức giao thông tiếp cận bảo đảm không gây ùn tắc tại khu vực cổng ra vào công trình.
b) Công trình hành chính, chính trị, trụ sở làm việc:
- Quy định về chỉ tiêu xây dựng:
+ Mật độ xây dựng: Trường hợp công trình được đầu tư xây dựng mới thì diện tích xây dựng công trình không lớn hơn 40 % diện tích khu đất. Trường hợp công trình được đầu tư xây dựng lại thì diện tích xây dựng công trình không được lớn hơn 60 % diện tích khu đất;
+ Tầng cao xây dựng: ≤ 5 tầng; ≤ 10 tầng đối với công trình điểm nhấn;
+ Hệ số sử dụng đất: 3,0 - 6,0 lần, đối với công trình điểm nhấn hệ số sử dụng đất tối đa thực hiện theo Quy chuẩn.
- Quy định về kiến trúc:
+ Kiến trúc có tính biểu tượng, nghiêm túc và trang trọng; bảo đảm tính thuận tiện, an ninh, bảo mật khi vận hành;
+ Hình thức kiến trúc gắn với đặc trưng lịch sử, văn hóa của thành phố Bảo Lộc và tỉnh Lâm Đồng;
+ Sân, đường nội bộ, vườn hoa cây xanh được bố trí hợp lý, tạo điều kiện để công trình tiếp cận với môi trường tự nhiên và thuận lợi cho xe cứu hỏa ra vào khi có sự cố cháy nổ. Công trình có hàng rào bao quanh, cổng và phòng bảo vệ để bảo đảm an ninh;
+ Màu sắc: màu sắc công trình kiến trúc phải phù hợp với kiến trúc, cảnh quan của khu vực, không sử dụng màu phản quang;
+ Vật liệu: Hài hòa với cảnh quan kiến trúc các công trình kế cận, phù hợp với phong cách kiến trúc và hài hòa với kiến trúc và cảnh quan của khu vực. Sử dụng vật liệu xây dựng đẹp, bền, chất lượng cao, không bám bụi, chịu được các điều kiện khí hậu mưa nắng nhiều, đặc biệt đối với tầng một, các hành lang đông người sử dụng;
+ Các hệ thống kỹ thuật của công trình như: điều hòa, bể hoặc bồn nước, máy năng lượng mặt trời, đường ống kỹ thuật cần được bố trí phù hợp;
+ Khoảng lùi của mỗi công trình tùy thuộc vào vị trí thửa đất và mặt cắt ngang của tuyến đường mặt chính để xác định trên cơ sở quy định hiện hành;
+ Quy hoạch, thiết kế các công trình hành chính - chính trị hợp các khối với nhau; tạo bề thế, khang trang, có kiến trúc hài hòa với cảnh quan khu vực, giao thông thuận tiện, có khả năng mở rộng trong tương lai;
+ Hạn chế tăng mật độ xây dựng trong quá trình cải tạo, nâng cấp công trình; xây dựng mới theo hình thức phân tán trong đô thị.
c) Công trình công cộng dịch vụ:
- Các dạng công trình công cộng dịch vụ (bao gồm chức năng căn hộ ở, văn phòng, khách sạn, trung tâm thương mại, dịch vụ, rạp chiếu phim,...) bảo đảm tuân thủ theo quy hoạch được duyệt.
- Quy định về chỉ tiêu xây dựng:
+ Mật độ xây dựng tối đa: 60%;
+ Tầng cao xây dựng: ≤ 10 tầng; ≤ 30 tầng đối với công trình điểm nhấn nằm tại khu vực trung tâm đô thị;
+ Hệ số sử dụng đất: 6,0 - 13,0 lần.
- Quy định về kiến trúc:
+ Hình thức kiến trúc của khối nhà trung tâm thương mại cần được thiết kế định hướng hiện đại, song song với các trục đường chính, mặt đứng các hướng đều phải được nghiên cứu đồng bộ;
+ Không xây dựng tường rào, hàng rào đặc kín (chỉ sử dụng hàng rào thấp mang tính biểu trưng, ngăn cách) phía trước công trình để bố trí lối ra vào cho người đi bộ kết hợp bồn cỏ, vườn hoa, hồ nước trang trí hoặc quảng trường nhỏ tạo cảnh quan môi trường nhẹ nhàng, xanh, sinh động đối với công trình;
+ Màu sắc công trình kiến trúc nhà thương mại phải phù hợp với kiến trúc, cảnh quan của khu vực, không sử dụng màu phản quang;
+ Không sử dụng vật liệu phản quang và phải hài hòa với cảnh quan kiến trúc các công trình kế cận. Vật liệu xây dựng của công trình phù hợp với phong cách kiến trúc và hài hòa với kiến trúc và cảnh quan của khu vực. Sử dụng vật liệu xây dựng đẹp, bền vững và thân thiện với môi trường, chịu được các điều kiện khí hậu mưa nắng nhiều;
+ Các hệ thống kỹ thuật của công trình, như: máy lạnh, bể nước, máy năng lượng mặt trời, đường ống kỹ thuật cần được bố trí phù hợp;
+ Điểm bắt đầu của đường dốc lối vào tầng hầm lùi so với chỉ giới đường đỏ tối thiểu là 3 m để bảo đảm an toàn khi ra vào. Cao độ sàn tầng 1 đối với công trình có tầng hầm không vượt quá 1,4 m so với cao độ hè phố. Mọi bộ phận ngầm dưới mặt đất của ngôi nhà đều không được vượt quá chỉ giới đường đỏ;
+ Bố trí các biển quảng cáo trong phạm vi công trình với nội dung và hình thức phù hợp với các quy định của pháp luật có liên quan;
+ Phát triển trung tâm thương mại dịch vụ có quy mô lớn kết hợp với các trạm xe buýt, đồng bộ với công trình và hạ tầng đô thị xung quanh.
+ Trong quá trình cải tạo và nâng cấp công trình hiện hữu, không tăng mật độ xây dựng. Nghiêm cấm hoạt động những chợ cóc, nhất là khu vực gần các trung tâm thương mại, dịch vụ.
d) Công trình giáo dục, đào tạo:
- Quy định về chỉ tiêu xây dựng đối với các trường đại học, trường cao đẳng, trường dạy nghề:
+ Mật độ xây dựng tối đa: ≤ 60 % đối với công trình cải tạo và ≤ 40 % đối với công trình xây dựng mới;
+ Tầng cao xây dựng: ≤ 10 tầng;
+ Hệ số sử dụng đất: 6,0 lần.
- Quy định về chỉ tiêu xây dựng đối với các trường: Trung học phổ thông, Trung học cơ sở, Tiểu học, Mầm non:
+ Mật độ xây dựng tối đa: Trường hợp công trình được đầu tư xây dựng mới thì diện tích xây dựng công trình không lớn hơn 40% diện tích khu đất. Trường hợp công trình được đầu tư xây dựng lại thì diện tích xây dựng công trình không được lớn hơn 60% diện tích khu đất.
+ Tầng cao xây dựng: 2-5 tầng;
+ Hệ số sử dụng đất: 0,8-3,0 lần.
- Quy định về kiến trúc công trình giáo dục, đào tạo:
+ Hình thức kiến trúc đơn giản, hiện đại, đồng bộ; không sử dụng các chi tiết trang trí rườm rà, phù điêu, tượng, điêu khắc, mái chóp, mái vẩy;
+ Kiến trúc công trình lớp học phải tuân thủ các quy định về hướng lớp học, chống bất lợi về ánh sáng, nhiệt độ, ảnh hưởng tới việc học;
+ Lan can, ban công phải an toàn và không được thấp hơn 1,2m; cấu tạo lan can phải bảo đảm học sinh không leo trèo được;
+ Tường rào phải có hình thức đẹp, thoáng, cao tối đa 2,5m;
+ Sân trường không được lát gạch hoặc đổ bê tông phủ kín toàn bộ;
+ Màu sắc công trình sử dụng gam màu tươi sáng (có tác dụng phản xạ nhiệt) và phải hài hòa với kiến trúc cảnh quan khu vực; không sử dụng màu sắc có tác động tiêu cực đến tâm lý học tập của học sinh, không sử dụng màu sắc hấp thụ nhiệt;
+ Sử dụng vật liệu bền vững, thân thiện với môi trường, kết cấu chính bằng bê tông cốt thép hoặc xây tường gạch, vật liệu trang trí bề mặt trường học phải hài hòa với kiến trúc công trình;
+ Áp dụng hình thức mái dốc và bảo đảm kỹ thuật, mỹ thuật cho kiến trúc đô thị;
+ Cây xanh cảnh quan trong sân trường phải bảo đảm các quy chuẩn kỹ thuật về khoảng cách cây trồng, chiều cao, đường kính cây; không chọn các loại cây có gai, độc hại, không trồng cây ăn trái. Trồng cây không che khuất biển hiệu, biển báo khu vực trường học;
+ Cải tạo khuôn viên phù hợp với nhu cầu học sinh, cải tạo mặt đứng, màu sắc công trình, bảo đảm quỹ đất dành cho giao thông nội bộ cũng như cây xanh.
+ Không xây dựng công trình có tính chất manh mún.
đ) Công trình y tế:
- Quy định về quy hoạch:
+ Việc quy hoạch và thiết kế xây dựng các công trình y tế phải tuân thủ quy hoạch đô thị, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng và các quy định khác của ngành y tế. Ưu tiên vị trí công trình có môi trường trong sạch, hạn chế tối đa tác động của tiếng ồn và các nguồn ô nhiễm khác. Công trình y tế trong khu dân cư bảo đảm bán kính phục vụ, công trình y tế chuyên ngành phải có sự gắn kết hợp lý với khu dân cư để có các hoạt động dịch vụ hỗ trợ cho công trình;
+ Các chỉ tiêu xây dựng công trình cần phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn chuyên ngành công trình y tế và quy định quản lý theo các đồ án quy hoạch được duyệt.
- Quy định về chỉ tiêu xây dựng:
+ Mật độ xây dựng ≤ 60% đối với công trình cải tạo và ≤ 40 % đối với công trình xây dựng mới;
+ Tầng cao xây dựng: ≤ 10 tầng;
+ Hệ số sử dụng đất: 6,0 lần.
- Quy định về kiến trúc, cảnh quan:
+ Bảo đảm có khoảng lùi hợp lý, thiết kế kiến trúc theo tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành;
+ Hình thức kiến trúc hiện đại, thông thoáng và thân thiện với môi trường;
+ Màu sắc hài hòa với kiến trúc cảnh quan khu vực. Không sử dụng màu sắc gây tác động tiêu cực đến tâm lý bệnh nhân;
+ Vật liệu kết cấu chính bê tông cốt thép hoặc xây tường gạch, vật liệu trang trí bề mặt phải hài hòa với kiến trúc công trình. Sử dụng vật liệu bền vững, thân thiện với môi trường;
+ Chi tiết trang trí mặt ngoài công trình (mặt tiền, mặt bên) phải tuân thủ theo quy hoạch và thiết kế đô thị, chi tiết trang trí kiến trúc phù hợp và hài hòa với kiến trúc hiện có xung quanh, không sơn quét màu đen, màu tối sẫm, sơn phản quang và trang trí các chi tiết phản mỹ thuật; đồng thời phải phù hợp với màu sắc kiến trúc cảnh quan khu vực;
+ Tổ chức cây xanh, cảnh quan các công trình y tế hài hòa với cảnh quan đô thị, cải thiện vi khí hậu, tạo lập cảnh quan khuôn viên công trình thân thiện, phù hợp với môi trường y tế;
+ Tổ chức giao thông: Cần nghiên cứu bố trí các điểm dừng, đỗ giao thông công cộng trong phạm vi bán kính hợp lý gần các công trình y tế. Lối ra vào công trình y tế cần có chỗ đỗ xe và các giải pháp tổ chức giao thông bảo đảm thuận tiện cho hoạt động của công trình và không gây ùn tắc đối với giao thông khu vực.
e) Công trình văn hóa, thể dục thể thao:
- Quy định về chỉ tiêu xây dựng:
+ Mật độ xây dựng tối đa: 40%;
+ Tầng cao xây dựng: 2-5 tầng;
+ Hệ số sử dụng đất: 0,8-2,0 lần;
- Quy định về kiến trúc, cảnh quan:
+ Công trình có mái che: Bao gồm các công trình như nhà điều hành, nhà thi đấu, trung tâm văn hóa, phòng tập thể dục thể thao. Diện tích xây dựng phải phù hợp với mục đích sử dụng, bảo đảm không gian cho các hoạt động bên trong, hành lang, lối đi và các tiện ích phụ trợ;
+ Mật độ xây dựng: Được xác định theo tỷ lệ giữa diện tích chiếm đất của công trình với tổng diện tích khu đất, nhằm bảo đảm không gian mở và thông thoáng cho khu vực;
+ Hệ số sử dụng đất: Phải tuân thủ theo quy hoạch tổng thể của khu vực và không được vượt quá quy định trong quy hoạch chi tiết;
+ Công trình không có mái che (sân thể thao), bao gồm các sân bóng đá, sân bóng rổ, sân tennis; những công trình này có các chỉ tiêu quản lý như sau:
- Mật độ xây dựng thấp: Sân thể thao không có mái che không tính vào mật độ xây dựng, được xem là không gian mở phục vụ chức năng thể thao;
- Diện tích và bố trí: Phải bảo đảm diện tích đủ rộng để phục vụ các hoạt động thể thao, đáp ứng tiêu chuẩn từng loại hình thể thao cụ thể và có khoảng cách an toàn với các công trình lân cận.
- Tiện ích và cơ sở hạ tầng phụ trợ: Cần bố trí khu vực khán đài, nghỉ ngơi, lối đi và mảng cây xanh để tạo cảnh quan và làm hài hòa không gian khu vực. Các công trình phải có đầy đủ các tiện ích như phòng thay đồ, khu vực vệ sinh, khu vực để xe và hạ tầng kỹ thuật khác để phục vụ cho hoạt động của công trình;
- Mật độ cây xanh: Phải bảo đảm tỷ lệ cây xanh phù hợp để tạo bóng mát, giảm nhiệt độ và cải thiện cảnh quan khu vực;
- Bố trí không gian: Công trình văn hóa, thể dục thể thao được bố trí hài hòa với cảnh quan xung quanh, không ảnh hưởng đến các khu vực lân cận và phải phù hợp với tổng thể quy hoạch đô thị.
- Các công trình văn hóa, thể thao quy mô lớn thực hiện theo đồ án quy hoạch chi tiết được duyệt;
- Các không gian thể thao ngoài trời có sự gắn kết, tương tác hợp lý với công trình; bảo đảm phù hợp các yếu tố về âm thanh (tiếng ồn), ánh sáng,… giữa các không gian trong và ngoài;
- Bố trí các điểm dừng, đỗ giao thông công cộng trong phạm vi bán kính hợp lý gần công trình thể thao. Lối ra vào công trình thể thao cần có chỗ đỗ xe và các giải pháp tổ chức giao thông bảo đảm thuận tiện cho hoạt động của công trình và không gây ùn tắc đối với giao thông khu vực, tính đến trường hợp sự kiện thể thao lớn, tập trung đông người.
2. Quy định đối với kiến trúc công trình nhà ở riêng lẻ:
a) Quy định chung:
- Thiết kế xây dựng nhà ở riêng lẻ phải bảo đảm công năng phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai và xây dựng. Tuân thủ quy hoạch xây dựng, thiết kế đô thị và quy chế quản lý kiến trúc đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành;
- Giải pháp kiến trúc nhà ở riêng lẻ bảo đảm tôn trọng địa hình, cảnh quan và cây xanh tự nhiên tại khu vực; phù hợp đặc điểm khí hậu của thành phố Bảo Lộc và các điều kiện về địa chất, thủy văn tại khu vực; bảo đảm yêu cầu thông thoáng, an toàn về chịu lực, cháy nổ và yêu cầu về thẩm mỹ, phù hợp với phong tục, tập quán văn hóa, xã hội của cộng đồng; phát triển bền vững và thân thiện với môi trường;
- Phải có biện pháp che chắn hoặc thiết kế bảo đảm mỹ quan các thiết bị lắp đặt kèm theo, như: máy điều hòa, bồn nước mái, các thiết bị sử dụng năng lượng mặt trời; sân phơi quần áo không được bố trí ra các mặt ngoài công trình;
- Các chỉ tiêu sử dụng đất nhà ở riêng lẻ (mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, chiều cao, tầng cao) và các yêu cầu về kiến trúc khác được quy định trong quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu vực chưa có đồ án quy hoạch chi tiết và thiết kế đô thị được phê duyệt thì thực hiện theo các quy định của Quy chế này và quy chuẩn quy hoạch xây dựng.
b) Yêu cầu về diện tích, kích thước lô đất xây dựng nhà ở riêng lẻ:
- Đối với các khu vực đã có quy hoạch chi tiết và thiết kế đô thị được phê duyệt, thực hiện theo pháp lý quy hoạch được duyệt;
- Đối với khu vực chưa có quy hoạch chi tiết và thiết kế đô thị được phê duyệt, diện tích và kích thước lô đất xây dựng nhà ở riêng lẻ quy định thuộc các đường có tên trong Phụ lục V và các đường, đường hẻm có lộ giới lớn hơn hoặc bằng 10 m theo Bảng 2.1:
Bảng 2.1. Quy định chiều ngang và diện tích tối thiểu của lô đất ở tiếp giáp với các đường có tên đính kèm Phụ lục V hoặc đường hẻm có lộ giới lớn hơn hoặc bằng 10m:
| STT | Loại nhà ở | Chiều ngang tối thiểu của lô đất ở (m) | Diện tích tối thiểu của lô đất ở (m2) |
| 1 | Biệt thự | 12m | 400m2 |
| 2 | Biệt lập (biệt thự tiêu chuẩn) | 10m | 250m2 |
| 3 | Nhà liên kế có sân vườn | 4,5m | 72m2 |
| 4 | Nhà phố, nhà liên kế | 4,0m | 40m2 |
- Lô đất xây dựng nhà ở thuộc các đường, đường hẻm có lộ giới nhỏ hơn 10m thì cho phép giảm diện tích và kích thước tối thiểu của lô đất theo Bảng 2.2, cụ thể:
Bảng 2.2. Quy định chiều ngang và diện tích tối thiểu của lô đất ở tiếp giáp với các đường có tên đính kèm Phụ lục V hoặc đường hẻm có lộ giới nhỏ hơn 10m:
| STT | Loại nhà ở | Chiều ngang tối thiểu của lô đất ở (m) | Diện tích tối thiểu của lô đất ở (m2) |
| 1 | Biệt thự | 10m | 250 m2 |
| 2 | Biệt lập (biệt thự tiêu chuẩn) | 10m | 200 m2 |
| 3 | Nhà liên kế có sân vườn | 4,0m | 64m2 |
| 4 | Nhà phố, nhà liên kế | 4,0m | 40m2 |
c) Quy định về mật độ xây dựng:
- Mật độ xây dựng được xác định cụ thể theo Bảng 2.3, cụ thể:
Bảng 2.3. Quy định mật độ xây dựng tối đa trên diện tích lô đất ở tương ứng với loại hình nhà.
| STT | Loại nhà ở |
Mật độ xây dựng tối đa trên diện tích lô đất ở |
| 1 | Biệt thự | 50% |
| 2 | Biệt lập (biệt thự tiêu chuẩn) | 50% |
| 3 | Nhà liên kế có sân vườn | 80% |
| 4 | Nhà phố, nhà liên kế | 90%-100% |
- Tuân thủ quy định mật độ xây dựng của loại hình nhà và mật độ theo diện tích của lô đất theo quy chuẩn, trường hợp nào quy định mật độ thấp hơn thì áp dụng trường hợp đó;
- Một số khu vực được xác định tại quy hoạch phân khu là khu ở mật độ thấp (mật độ xây dựng gộp từ 10 - 30 %), cho phép áp dụng mật độ xây dựng thuần đối với từng thửa đất tối đa 50 %, phải bảo đảm không lớn hơn mật độ xây dựng thuần tối đa của lô đất xây dựng nhà ở riêng lẻ theo quy chuẩn. Trường hợp chỉ tiêu tại Quy hoạch phân khu khác so với chỉ tiêu Quy chế thì áp dụng theo Quy chế; đồng thời, cơ quan có thẩm quyền cấp phép xây dựng xem xét các chỉ tiêu của quy hoạch phân khu cho phù hợp để giải quyết nhưng không vượt quá chỉ tiêu quy định theo Quy chế và phải tuân thủ theo QCVN 01:2021/BXD theo Bảng 2.4, cụ thể:
Bảng 2.4. Mật độ xây dựng thuần tối đa của lô đất xây dựng nhà ở riêng lẻ.
| Diện tích lô đất (m2/căn nhà) | ≤ 90 | 100 | 200 | 300 | 500 | ≥ 1 000 |
| Mật độ xây dựng tối đa (%) | 100 | 90 | 70 | 60 | 50 | 40 |
| CHÚ THÍCH: Lô đất xây dựng nhà ở riêng lẻ phải bảo đảm hệ số sử dụng đất không vượt quá 7 lần. | ||||||
d) Quy định về dạng kiến trúc, khoảng lùi:
- Quy định về chỉ giới xây dựng:
+ Đối với các khu vực đã có quy hoạch chi tiết và thiết kế đô thị được phê duyệt, thực hiện theo quy hoạch được duyệt;
+ Đối với khu vực chưa có quy hoạch chi tiết và thiết kế đô thị được phê duyệt thì chỉ giới xây dựng nhà ở riêng lẻ được quy định, cụ thể như sau:
· Chỉ giới xây dựng đối với nhà liên kế có sân vườn tối thiểu 2,4m so với chỉ giới đường đỏ, trừ trường hợp công trình xây dựng tiếp giáp với các đường giao thông được quy định cụ thể (đính kèm Phụ lục V);
· Chỉ giới xây dựng đối với nhà biệt thự tối thiểu 3,0m so với chỉ giới đường đỏ, trừ trường hợp công trình xây dựng tiếp giáp với các đường giao thông được quy định cụ thể (đính kèm Phụ lục V); khoảng lùi xây dựng công trình so với các ranh đất còn lại (2 bên hông và phía sau) tối thiểu 01m;
· Đối với nhà liên kế nằm tiếp giáp đường hẻm có lộ giới nhỏ hơn 7m, không được xây dựng ban công ngoài lộ giới.
+ Đối với các đường hẻm mở mới hoặc các hẻm hiện hữu có khả năng mở rộng thì xác định chiều rộng lộ giới trên cơ sở chiều dài của hẻm, hiện trạng công trình, dạng kiến trúc và nhu cầu sử dụng theo định hướng phát triển để xác định lộ giới, nhưng tối thiểu 6m, khoảng lùi tối thiểu 2,4m. Đối với các hẻm tại các khu trung tâm có mật độ xây dựng cao không có khả năng mở rộng thì giữ nguyên hiện trạng;
Quy định cụ thể về độ vươn của ban công, mái đua, ô văng theo Bảng 2.5:
Bảng 2.5. Độ vươn ra tối đa của ban công, mái đua, ô văng:
| Chiều rộng lộ giới L (m) | Độ vươn tối đa (m) |
| L < 7 | 0 |
| 7 ≤ L < 12 | 0,9 |
| 12 ≤ L < 20 | 1,2 |
| L ≥ 20 | 1,4 |
+ Các chi tiết kiến trúc (phào, chỉ đắp trang trí không vươn quá tường của công trình 0,4m) của công trình cho phép có sự khác nhau về kiểu dáng chi tiết trang trí nhỏ, lan can,… Mặt ngoài công trình (mặt tiền, mặt bên) phải có kiến trúc phù hợp và hài hòa với kiến trúc hiện có xung quanh. Không được đưa các chi tiết công trình lấn chiếm không gian, các công trình kế cận kể cả phần ngầm.
đ) Quy định chiều cao các tầng nhà:
- Đối với các khu vực đã có quy hoạch chi tiết và thiết kế đô thị được phê duyệt, thực hiện theo quy hoạch được duyệt;
- Đối với khu vực chưa có quy hoạch chi tiết và thiết kế đô thị được phê duyệt, chiều cao và tầng cao nhà ở riêng lẻ tuân thủ tầng cao và chiều cao tối đa của lô chức năng theo quy hoạch phân khu được duyệt (nếu có) và các quy định như sau:
+ Đối với nhà xây dựng tiếp giáp các đường có tên trong Phụ lục V (quy định về lộ giới, dạng kiến trúc, khoảng lùi, chiều cao tối đa theo tên đường) thì các chỉ tiêu tuân thủ theo Phụ lục V;
+ Đối với nhà xây dựng trong các đường hẻm, đường chưa có tên trong Phụ lục V (quy định về lộ giới, dạng kiến trúc, khoảng lùi, tầng cao tối đa theo tên đường) thì dạng kiến trúc được áp dụng theo quy hoạch phân khu, trường hợp chưa có quy hoạch phân khu thì áp dụng theo quy định loại hình nhà trên tuyến đường chính có tên đó, tầng cao tối đa thực hiện theo Bảng 2.6, cụ thể:
Bảng 2.6. Quy định tầng cao tối đa xây dựng công trình đối với
đường hẻm, đường chưa có tên:
| STT | Loại nhà ở | Lộ giới (đường, đường hẻm) |
Tầng cao tối đa cho phép |
| 1 | Nhà biệt thự, biệt lập | Lộ giới ³ 10m | 3 tầng |
| 10m > Lộ giới | 3 tầng | ||
| 2 | Nhà phố, nhà liên kế, nhà liên kế có sân vườn | Lộ giới ³ 10m | 4 tầng |
| 10m > Lộ giới | 3 tầng | ||
| CHÚ THÍCH: Chiều cao thông thủy của mỗi tầng được đo từ mặt sàn tầng dưới đến phần dưới của kết cấu chịu lực (trần nhà, dầm,...) và phải tuân thủ các tiêu chuẩn thiết kế, bảo đảm an toàn sử dụng, thoát hiểm và phòng cháy chữa cháy theo quy định. Chiều cao thông thủy của tầng 1 (tầng trệt) tối thiểu 3,6m, đối với nhà có tầng lửng không nhỏ hơn 2,7m; chiều cao thông thủy của các phòng trong nhà không được nhỏ hơn 3,0m; chiều cao thông thủy của tầng hầm, tầng kỹ thuật và tầng áp mái phải tối thiểu 2,2m. | |||
e) Quy định cao trình nền tầng trệt, tầng hầm và tầng bán hầm thực hiện theo quy định tại bảng 2.7:
Bảng 2.7 Quy định cao trình nền tầng trệt, tầng hầm và tầng bán hầm
| STT | Vị trí xây dựng | Loại nhà |
Quy định cao trình nền tầng trệt và tầng hầm, bán hầm |
| 1 | Lô đất bằng phẳng, cao trình nền chênh lệch với cao trình đường, đường hẻm không quá 1,0m | Nhà biệt thự, biệt lập | Cao trình nền tầng trệt không được chênh lệch quá 1,0m so với cao trình đường, đường hẻm. |
| Nhà liên kế có sân vườn, nhà phố | Cao trình nền tầng trệt bình quân cao +0,3m so với cao trình vỉa hè đường, đường hẻm, lối đi chung và được phép xây dựng tầng hầm. Trường hợp có đường dẫn xuống tầng hầm, cao trình nền tầng trệt cao tối đa +1,0m so với vỉa hè đường, đường hẻm, lối đi chung và đường dẫn không được vi phạm chỉ giới đường đỏ. | ||
| 2 | Lô đất nằm phía taluy dương | Nhà biệt thự, biệt lập | - Đối với lô đất lớn đủ điều kiện làm đường dẫn từ đường, đường hẻm vào nhà, cao trình nền tầng trệt tính từ cao trình đường dẫn. - Đối với lô đất nhỏ không thể làm đường dẫn từ đường, đường hẻm vào nhà, cao trình tầng trệt phải tuân theo địa hình tự nhiên, chỉ được phép san gạt cục bộ. Trong trường hợp chênh lệch địa hình giữa cao trình nền tầng trệt với đường, đường hẻm, cho phép xây dựng 01 tầng hầm để tiếp cận đường, làm chỗ đậu xe với điều kiện diện tích tầng hầm không vượt quá phạm vi công trình và bề rộng cửa hầm phía giáp đường không vượt quá 4m. |
| Nhà liên kế có sân vườn, nhà phố | Được phép san gạt để cao trình nền tầng trệt cao trung bình +0,3m so với vỉa hè đường, đường hẻm và lối đi chung. | ||
3 | Lô đất nằm phía taluy âm | Nhà biệt thự, biệt lập | - Đối với lô đất lớn đủ điều kiện làm đường dẫn từ đường, đường hẻm vào nhà, cao trình nền tầng trệt tính từ cao trình đường dẫn và được phép xây dựng 01 tầng bán hầm. - Đối với lô đất nhỏ không thể làm đường dẫn từ đường, đường hẻm vào nhà, số tầng bán hầm và cao trình nền tầng trệt được quy định như sau: + Khi độ dốc từ đầu đến cuối lô đất từ 30% trở lên hoặc lô đất thấp hơn đường, đường hẻm trên 3,0m, phương án thiết kế (xác định cao trình nền tầng trệt, số tầng bán hầm) và giải pháp kỹ thuật (san gạt, xử lý kè chắn đất) phải được cơ quan có thẩm quyền cấp phép xem xét, chấp thuận theo nguyên tắc không làm ảnh hưởng, phá vỡ cảnh quan kiến trúc của khu vực. |
| Nhà liên kế có sân vườn, nhà phố | Cao trình nền tầng trệt bình quân +0,3m so với cao trình vỉa hè đường, đường hẻm. Trường hợp có đường dẫn xuống hầm, cao trình nền tầng trệt cao tối đa +1,0m so với vỉa hè đường, đường hẻm và đường dẫn không được vi phạm chỉ giới đường đỏ. | ||
| 4 | Quy định xử lý mái nhà và kè chắn đất | Nhà biệt thự, biệt lập | Hồ sơ xin phép xây dựng phải xử lý mái nhà để mặt đứng phía sau chỉ có tối đa 03 tầng. Tổng số tầng không quá 04 tầng, bao gồm tầng bán hầm và tầng áp mái. Nhà xây dựng trên địa hình dốc phải bạt mái taluy và làm kè chắn đất, chiều cao mỗi bậc kè không vượt quá 4,0m, giữa các bậc kè phải có khoảng trống để trồng cây xanh. |
| Nhà liên kế có sân vườn, nhà phố | Nhà có tầng bán hầm phải có giải pháp xử lý mái nhà để mặt đứng sau nhà giảm 01 tầng. Có thể kết hợp kết cấu kè vào kết cấu công trình. |
g) Quy định về kiến trúc công trình:
- Quy định kiến trúc công trình nhà ở liên kế, liên kế có sân vườn:
+ Kiến trúc kết hợp hài hòa giữa kiến trúc hiện đại với kiến trúc truyền thống, phù hợp điều kiện tự nhiên, phong tục, tập quán văn hóa - xã hội của cộng đồng, cải tạo xây dựng hai bên đường, tuyến phố chính phải tuân thủ chỉ giới xây dựng, bảo đảm về chiều cao, không gian, kiến trúc, thẩm mỹ tuyến phố. Sử dụng hình thức mái dốc. Các phần nhô lên trên (như bể nước, khung thang máy,…) phải bố trí khuất vào khối tích công trình;
+ Vật liệu xây dựng của công trình phải phù hợp với phong cách kiến trúc và hài hòa với kiến trúc và cảnh quan của khu vực. Không sử dụng vật liệu phản quang và phải hài hòa với cảnh quan kiến trúc các công trình kế cận. Sử dụng vật liệu bền vững, thân thiện môi trường;
+ Màu sắc công trình kiến trúc công trình phải phù hợp với kiến trúc, cảnh quan của khu vực. Không sử dụng màu phản quang cho các mảng lớn của mặt đứng công trình;
+ Thiết kế các hình thức kiến trúc hiện đại, đồng nhất trên cùng tuyến đường; trồng thêm cây cảnh, bồn hoa phía trước, phía sau và trên sân thượng; xây dựng hàng rào bằng vật liệu nhẹ, thông thoáng, cơ động, có thể tháo lắp dễ dàng;
+ Mặt tiền, mặt bên nhà phải có kiến trúc phù hợp và hài hòa với kiến trúc hiện có chung quanh hoặc theo quy hoạch chi tiết;
+ Nhà ở độc lập có sân vườn và nhà liên kế có sân vườn khi xây dựng mới phải làm mái dốc lợp ngói hoặc tôn màu. Trừ trường hợp những khu quy hoạch chi tiết cho phép làm mái bằng, nhưng phải có giải pháp xử lý cho phù hợp và bảo đảm mỹ quan;
+ Các công trình đã xây dựng khi sửa chữa phải cải tạo lại phần mái như đã quy định cho phần xây dựng mới.
- Quy định kiến trúc công trình biệt thự:
+ Thiết kế công trình kết hợp với sân vườn, cây xanh, theo xu hướng hiện đại nhưng vẫn bảo đảm gắn kết giá trị truyền thống trong sử dụng màu sắc, chất liệu công trình; sử dụng mái ngói, màu sắc trang nhã;
+ Đối với khu vực đô thị mới, dự án đầu tư khu biệt thự, nhà vườn có quy định hình dáng kiểu mẫu, màu sắc, vật liệu sử dụng công trình thì quản lý theo quy định từng khu, từng dự án;
+ Có ít nhất 3 mặt nhìn ra sân hoặc vườn; có sân vườn, hàng rào và lối ra vào riêng biệt, kết nối đường chính khu vực, đường phố chính; hệ thống thoát nước được đấu nối vào hệ thống chung của đô thị;
+ Vật liệu xây dựng của công trình phải phù hợp với phong cách kiến trúc. Không sử dụng vật liệu phản quang và phải hài hòa với cảnh quan kiến trúc các công trình kế cận. Sử dụng vật liệu bền vững, thân thiện môi trường;
+ Màu sắc công trình kiến trúc công trình phải phù hợp với kiến trúc, cảnh quan của khu vực. Không sử dụng màu phản quang cho các mảng lớn của mặt đứng công trình;
+ Không được xây thêm các kiến trúc chắp vá, kiến trúc thép tiền chế, làm kiến trúc tạm tại mặt tiền trệt, mặt bên, trên sân thượng, ban công, lô gia;
+ Mặt tiền, mặt bên nhà phải có kiến trúc phù hợp và hài hòa với kiến trúc xung quanh hoặc theo quy hoạch chi tiết và thiết kế đô thị.
- Quy định về hình thức mái công trình:
+ Sử dụng chủ yếu kiến trúc mái dốc với vật liệu xây dựng phù hợp khi xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa, mở rộng nhà ở riêng lẻ trên địa bàn thành phố Bảo Lộc;
+ Chiều cao tối đa phần mái tính từ sàn mái đến đỉnh cao nhất của mái cao không quá 5,0 m; độ dốc tối đa ≤ 45° và phải bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật thoát nước đối với từng loại vật liệu lợp mái;
+ Việc lắp đặt các thiết bị trên mái (cột ăng ten, cột thu sét, thiết bị sử dụng năng lượng mặt trời, ống khói, ống thông hơi, chi tiết kiến trúc trang trí,…) phải bảo đảm hạn chế tối đa ảnh hưởng đến mỹ quan đô thị. Đối với bể/bồn chứa nước phải bố trí trong không gian mái công trình hoặc có giải pháp phù hợp để bảo đảm an toàn và mỹ quan đô thị.
3. Công trình công nghiệp:
a) Quy định về chỉ tiêu xây dựng:
- Việc quy hoạch và thiết kế xây dựng các công trình công nghiệp phải tuân thủ quy hoạch đô thị, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng;
- Mật độ xây dựng tối đa là 70%, đối với các lô đất xây dựng nhà máy có trên 05 sàn sử dụng để sản xuất thì mật độ xây dựng tối đa là 60%;
- Tầng cao, chiều cao, hệ số sử dụng đất, mật độ xây dựng các công trình: theo quy hoạch được phê duyệt và các quy định của công trình công nghiệp;
- Khoảng lùi công trình bảo đảm yêu cầu phòng cháy, chữa cháy theo quy định hiện hành và cách lộ giới đường: tối thiểu 6 m, cách ranh đất xung quanh: tối thiểu 4 m;
- Khoảng cách ly vệ sinh đối với các công trình không xây dựng trong các khu - cụm công nghiệp tập trung hoặc được xây dựng trong các khu - cụm công nghiệp tập trung nhưng yêu cầu có khoảng cách ly vệ sinh, phải bảo đảm theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường. Trong dải cách ly vệ sinh, tối thiểu 50 % diện tích đất phải được trồng cây xanh và không quá 40 % diện tích đất được sử dụng để bố trí bãi đỗ xe, trạm bơm, trạm xử lý nước thải, trạm trung chuyển chất thải.
b) Quy định về kiến trúc cảnh quan:
- Các khu cụm công nghiệp cần phải thực hiện theo quy định:
+ Bám sát các mặt tiền xây dựng trên các đường phố và nơi công cộng;
+ Tập trung hậu cần và tại các khu vực bãi đỗ xe trên các mặt sau của lô đất;
+ Xây dựng các lối vào chính và kết nối với không gian cây xanh công cộng dọc theo giới hạn các công trình;
+ Kiến trúc kho tàng, công nghiệp bảo đảm phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn, an toàn phòng chống cháy nổ, giảm thiểu ô nhiễm môi trường; bảo đảm tốt thông thoáng và ánh sáng, yêu cầu mỹ quan và hài hoà với môi trường xung quanh;
+ Xây dựng công trình có mật độ xây dựng phù hợp, khoảng lùi lớn với lộ giới, tận dụng các khoảng lùi công trình, sân vườn để trồng cây xanh thảm cỏ, gia tăng diện tích cây xanh giúp cải thiện vi khí hậu, tăng cường chất lượng môi trường trong khu công nghiệp, kho tàng;
+ Tăng cường chất lượng kiến trúc, cảnh quan trong cụm công nghiệp với các công viên, trục cây xanh, để nâng cao chất lượng kiến trúc cảnh quan trong khu cụm công nghiệp;
+ Các chỉ tiêu về mật độ xây dựng; hệ số sử dụng đất; chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng; khoảng lùi, tầng cao; chiều cao công trình, cao độ nền xây dựng trong khu cụm công nghiệp phải tuân thủ quy hoạch xây dựng khu cụm công nghiệp, trang trại chăn nuôi được duyệt; tuân thủ quy định pháp luật;
+ Đối với trường hợp xây dựng mới, cải tạo các công trình trong khu cụm công nghiệp, kho tàng, hiện hữu, phải bảo đảm quy các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật cho sản xuất và cho công nhân làm việc theo tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành.
4. Công trình tôn giáo, tín ngưỡng:
a) Quy định về chỉ tiêu xây dựng:
- Mật độ xây dựng tối đa: 40 %;
- Tầng cao xây dựng tối đa: 3 tầng (tầng cao cụ thể được gắn với hồ sơ cấp phép xây dựng, gắn với từng khu vực trong không gian đô thị).
- Hệ số sử dụng đất: 1,2 lần.
b) Quy định về kiến trúc cảnh quan:
- Các công trình xây dựng phải tuân thủ theo các tiêu chuẩn quy phạm hiện hành và hài hòa với cảnh quan của khu vực. Nghiêm cấm thay đổi về mục đích, phạm vi đất đai của công trình tôn giáo;
- Việc xây dựng các công trình tôn giáo phải phù hợp với quy hoạch đô thị, được tổ chức hài hòa với không gian, cảnh quan của khu vực, tổ chức giao thông thuận lợi. Kiến trúc đẹp, hài hòa về tỷ lệ. Kích thước, quy mô, hình thức kiến trúc, màu sắc công trình tương đồng với kiến trúc khu vực xung quanh và phát huy truyền thống kiến trúc dân tộc, mang đặc trưng riêng về kiến trúc của từng tôn giáo;
- Các công trình tôn giáo cần tổ chức hợp lý các không gian đáp ứng nhu cầu tập trung đông người trong khuôn viên công trình (như quảng trường, sân bãi, khoảng trống tại tầng trệt, nhà để xe, lối thoát hiểm, ...), giải pháp tổ chức giao thông tiếp cận tránh gây ùn tắc cho các tuyến đường xung quanh. Tạo các khoảng lùi xây dựng, ưu tiên bố trí cây xanh, thảm cỏ, vườn hoa, tiểu cảnh;
- Việc tu bổ, phục hồi cơ sở tôn giáo là di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xếp hạng; việc cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới công trình phụ trợ thuộc các cơ sở này thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành;
- Trong quá trình xem xét đầu tư xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình tôn giáo hiện hữu cần có bước đánh giá rà soát giá trị để xem xét, tránh trường hợp các công trình kiến trúc có giá trị bị tháo dỡ không mong muốn;
- Không cho phép quảng cáo trên các công trình kiến trúc tôn giáo.
5. Công trình tượng đài, tranh hoành tráng:
a) Bảo tồn nguyên trạng công trình tượng đài, tranh hoành tráng và cảnh quan xung quanh. Lập kế hoạch chỉnh trang, nâng cấp công trình và cảnh quan. Tổ chức sự kiện tại khu vực tượng đài có sự xin phép bằng văn bản. Cấm quảng cáo, xây dựng lấn chiếm không gian công trình. Công trình mới phải phù hợp văn hóa, lịch sử địa phương.
b) Tiêu chí nghệ thuật: Công trình phải có giá trị thẩm mỹ cao, tạo ngôn ngữ điêu khắc hoành tráng, kết hợp yếu tố dân tộc và hiện đại, khắc họa rõ nét tính cách, tư tưởng của nhân vật, sự kiện và thể hiện sự sáng tạo, đa phong cách.
c) Tiêu chí kỹ thuật: Sử dụng chất liệu tốt, bền vững phù hợp với điều kiện khí hậu địa phương.
d) Quy mô và kiểu dáng: Phải hài hòa với không gian, cảnh quan xung quanh, tạo điểm nhấn và ấn tượng đẹp.
đ) Thực hiện thi tuyển phương án kiến trúc và trưng bày mô hình lấy ý kiến cộng đồng trước khi quyết định phương án thiết kế. Với công trình quan trọng, cần làm mẫu tỷ lệ 1/1 bằng vật liệu tạm tại địa điểm xây dựng.
e) Địa điểm xây dựng: Phải nghiên cứu kỹ lưỡng hiện trạng quy hoạch, kiến trúc, cảnh quan, phù hợp quy hoạch được duyệt, đáp ứng diện tích xây dựng và không xâm phạm di tích. Bảo đảm không ảnh hưởng xấu đến cảnh quan, môi trường, sinh hoạt của dân cư và phù hợp phát triển du lịch. Phối hợp với chuyên gia kiến trúc, điêu khắc, hội họa, văn hóa và lịch sử để bảo đảm chất lượng công trình.
6. Công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp:
a) Cơ sở pháp lý: Quyết định số 24/2024/QĐ-UBND ngày 27 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng quy định diện tích đất sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
b) Về quy mô, diện tích xây dựng cụ thể công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp:
Diện tích khu đất từ 500 m² đến 5.000 m² được sử dụng diện tích đất để xây dựng công trình không quá 25 m²;
- Diện tích khu đất từ 5.000 m² đến 10.000 m² được sử dụng diện tích đất để xây dựng công trình không quá 50 m²;
- Diện tích khu đất từ 10.000 m² trở lên được sử dụng diện tích đất để xây dựng công trình không quá 75 m²;
- Công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp được xây dựng tại nhiều vị trí trong khu đất, nhưng tổng diện tích không vượt quá quy định nêu trên;
- Tầng cao tối đa: 01 tầng;
- Chiều cao tối đa: 7,5m.
c) Quy định quản lý về giải pháp kiến trúc, kết cấu, vật liệu công trình:
- Vật liệu xây dựng công trình: Không sử dụng vật liệu bê tông cốt thép, sử dụng vật liệu kết cấu nhẹ (cấu kiện lắp ghép, tiền chế,…), đồng thời bảo đảm an toàn chịu lực theo quy định;
- Không được phép phân chia không gian bên trong công trình nhằm tạo thành nhiều phòng ở riêng biệt.