Điều 8. Quy định đối với khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù
1. Khu trung tâm lịch sử hiện hữu:
a) Giới hạn khu vực quản lý: Bao gồm các hệ thống trung tâm hành chính thành phố, trung tâm hành chính, giáo dục đào tạo, y tế cấp vùng, khu vực dân cư hiện hữu.
b) Yêu cầu chung về quản lý quy hoạch không gian:
- Cải tạo, chỉnh trang khu dân cư hiện hữu; hình thức kiến trúc phù hợp với cảnh quan chung khu vực; từng bước hiện đại hóa bộ mặt kiến trúc đô thị. Ưu tiên tập trung cải tạo, chỉnh trang đối với khu vực, tuyến phố có các cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội không đáp ứng yêu cầu của cộng đồng dân cư;
- Phát triển công trình dịch vụ thương mại, như: Chợ, bưu điện, ngân hàng, bưu chính viễn thông, dịch vụ thương mại, văn hóa, vui chơi giải trí, trung tâm y tế, các trường học phổ thông,… Bổ sung các dịch vụ công cộng thiết yếu hàng ngày cho các cụm dân cư. Từng bước hạ ngầm hệ thống cấp điện, cáp thông tin, đối với hệ thống đường dây thông tin liên lạc hiện trạng chưa có điều kiện ngầm hóa cần có giải pháp bó gọn bảo đảm mỹ quan đô thị;
- Duy trì tối đa diện tích mặt nước, cây xanh, công viên, sân chơi, bãi đỗ xe và các tiện ích công cộng hiện có. Đầu tư phát triển cây xanh, mảng hoa, thảm cỏ, các tiện ích đô thị, công trình giải trí;
- Xây dựng các công trình phúc lợi công cộng như công viên, vườn hoa, các công trình thương mại dịch vụ đa chức năng phục vụ khu dân cư;
- Chuyển đổi chức năng sử dụng đất các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm sau khi di dời. Các khu nhà ở cũ, tạm, không có giá trị nằm bên trong lõi các khu phố để xây dựng hệ thống hạ tầng xã hội thiết yếu phục vụ cho khu vực (trường học, nhà trẻ, bệnh viện khu vực, công trình văn hóa, dịch vụ,...) và các tiện ích đô thị (cây xanh, bãi đỗ xe,…) và phục vụ cho tái định cư.
c) Việc cải tạo khu vực đô thị hiện hữu:
- Cải tạo, chỉnh trang, cải tạo chỉnh trang kết hợp xây dựng mới toàn bộ một khu vực hiện hữu phải bảo đảm sử dụng hợp lý, tiết kiệm đất đai; đồng bộ về hệ thống hạ tầng kỹ thuật; đáp ứng yêu cầu về hạ tầng xã hội, dịch vụ công cộng và môi trường trong khu vực và với khu vực xung quanh;
- Trường hợp cải tạo một khu vực để cải thiện, nâng cao điều kiện sống người dân phải bảo đảm kết nối hợp lý hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, sự hài hoà không gian, kiến trúc trong khu vực cải tạo và với khu vực xung quanh;
- Trường hợp nâng cấp, cải thiện điều kiện hạ tầng kỹ thuật phải bảo đảm an toàn và không ảnh hưởng đến các hoạt động và môi trường của đô thị;
- Khai thác tối đa các điều kiện hiện trạng (về đất đai, công trình kiến trúc, xây dựng, cơ sở hạ tầng), hạn chế giải tỏa và di dời dân cư.
d) Yêu cầu đối với kiến trúc cảnh quan khu vực đô thị hiện hữu:
- Kiến trúc các công trình xây dựng mới, cải tạo và chỉnh trang phải bảo đảm hài hoà với các công trình xung quanh trong khu vực và cảnh quan đô thị hiện hữu, tuân thủ quy định của đồ án quy hoạch được duyệt và thiết kế đô thị, Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch và thiết kế đô thị được duyệt;
- Kiến trúc các công trình trong khu vực đô thị hiện hữu chưa có quy hoạch chi tiết được duyệt phải tuân thủ quy định của quy chuẩn quy hoạch xây dựng, tiêu chuẩn thiết kế xây dựng công trình và quy định của Quy chế này.
2. Trung tâm hành chính và thương mại dịch vụ mới cấp vùng:
a) Giới hạn khu vực quản lý: Khu vực xung quanh hồ Nam Phương.
b) Yêu cầu chung về quản lý quy hoạch không gian:
- Trung tâm hành chính, chính trị mới tuân thủ các định hướng không gian về trục, tuyến chính. Phối hợp giữa hình thức tập trung và phân tán một cách hợp lý trong xây dựng trụ sở các cơ quan khác. Bảo đảm được mối liên kết không gian, sự hài hòa giữa khu vực với cảnh quan ven sông. Chỉ tiêu kiến trúc quy hoạch tuân thủ theo đồ án quy hoạch, thiết kế đô thị;
- Công trình hành chính, chính trị xây mới thiết kế trang trọng, thân thiện, tạo bản sắc đô thị. Tuân thủ Quy chuẩn quốc gia đối với công trình hành chính: TCVN 4601:2012 - Công sở cơ quan hành chính nhà nước;
- Cho phép kết hợp một số công trình chức năng văn hóa, thương mại dịch vụ đan xen trong khu vực vừa bảo đảm hiệu quả sử dụng đất vừa bảo đảm phù hợp với sự hoạt động của các công trình hành chính với kiến trúc phù hợp, không xây công trình tạm ảnh hưởng đến cảnh quan chung;
- Xây dựng kết hợp giữa quảng trường hành chính, chính trị và quảng trường văn hóa để nâng cao hiệu quả sử dụng của không gian và tạo bản sắc đô thị. Hạn chế sự giao cắt của giao thông cơ giới giữa quảng trường và các công trình xung quanh;
- Khu vực trung tâm hành chính, chính trị, quảng trường hành chính, chính trị là không gian quan trọng được ưu tiên thiết kế đô thị theo đồ án riêng.
c) Tổ chức không gian trong khu trung tâm hành chính:
- Các khu cơ quan hành chính chính trị phải có kiến trúc trang trọng, hiện đại, hài hòa với cảnh quan kiến trúc đô thị, tạo thành quần thể kiến trúc tiêu biểu cho đô thị; tuân thủ tiêu chuẩn quốc gia đối với công trình hành chính: TCVN 4601:2012 - Công sở cơ quan hành chính nhà nước;
- Các công trình đều có khoảng không gian thoáng, cây xanh sân vườn phù hợp cảnh quan. Khai thác tối đa không gian cây xanh mặt nước có sẵn trong khu vực;
- Nghiêm cấm xây dựng các công trình tranh tre, nứa lá, nhà ở, hàng quán tạm bợ trong khu cơ quan hành chính.
3. Khu vực cảnh quan trong đô thị:
a) Phân định, giới hạn khu vực quản lý:
- Khu công viên: Khu công viên trung tâm hồ Nam Phương, các công viên cấp đơn vị ở;
- Khu cây xanh cách ly: Bao gồm các khu vực cây xanh cách ly giữa khu vực sản xuất công nghiệp và khu dân cư các khu, cụm công nghiệp;
- Khu cây xanh hành lang giao thông: Gồm các khu vực cây xanh cách ly giữa các tuyến đường giao thông với khu vực dân cư.
b) Yêu cầu chung về quản lý quy hoạch không gian:
- Tôn trọng và bảo vệ cảnh quan tự nhiên, việc tôn tạo và xây dựng mới cảnh quan không làm biến đổi các cảnh quan tự nhiên có giá trị, cảnh quan tạo bản sắc của đô thị;
- Nghiêm cấm các hoạt động thay đổi cảnh quan tác động xấu đến môi trường tự nhiên, sinh thái;
- Cây xanh trong đô thị phải được trồng, chăm sóc, duy trì, bảo vệ, phân loại và bố trí theo quy hoạch, quy chuẩn, tiêu chuẩn và pháp luật hiện hành;
- Cây cổ thụ trong đô thị, trong khuôn viên các công trình, trong các vườn tự nhiên, biệt thự, nhà vườn, chùa, đền, am, miếu, nhà thờ, các di tích lịch sử - văn hoá, công trình công cộng đô thị được bảo vệ, quản lý theo quy định của pháp luật;
- Trồng các loại cây xanh phù hợp với chức năng và tính chất của đô thị, bảo đảm môi trường sinh thái; lựa chọn loại cây trồng có sự phối hợp màu sắc hài hoà, sinh động tạo nét đặc trưng riêng cho khu vực và cho đô thị;
- Đối với cảnh quan nhân tạo như: ao, hồ, suối, tiểu cảnh, cây xanh, giả sơn phải được thiết kế hợp lý, xây dựng phải đồng bộ, hài hòa cảnh quan, môi trường và phù hợp với chức năng, đặc điểm vùng miền, tính chất của đô thị.
c) Quản lý quy hoạch và không gian công viên - cây xanh trong đô thị:
- Đối với các khu dân cư xa các khu vực công viên cây xanh cần bố trí xen kẽ vườn hoa, sân chơi công cộng phục vụ cộng đồng, bảo đảm khoảng cách 500 m có một sân chơi, vườn hoa.
- Quy định quản lý quy hoạch và không gian công viên trong đô thị:
+ Tổ chức lập quy hoạch cải tạo chỉnh trang và phát triển các công viên mới. Quản lý quỹ đất xây dựng công viên cây xanh theo quy hoạch, trong các dự án;
+ Mật độ xây dựng trung bình khoảng 5 – 10 %. Đối với các khu công viên chuyên đề việc quản lý được thực hiện theo đồ án quy hoạch và dự án đầu tư được duyệt;
+ Bảo vệ, chăm sóc cây xanh tán lớn, cây xanh có giá trị môi trường, bảo tồn cảnh quan, cây xanh đặc trưng của khu vực;
+ Tổ chức các khu vui chơi công cộng đa dạng cho đối tượng sử dụng. Cung cấp đầy đủ các tiện ích đô thị bảo đảm an toàn, tiện nghi;
+ Tăng cường kết nối giao thông đối với các khu công viên, như: kết nối các tuyến đường đi bộ, xây dựng cầu vượt cho người đi bộ băng qua các trục giao thông có lộ giới lớn, kết nối các bến xe buýt;
+ Nghiêm cấm việc xây dựng các công trình kiến trúc sai quy hoạch, không đúng chức năng, chiếm dụng không gian trong công viên;
+ Việc tổ chức phục vụ văn hóa nghệ thuật, hội chợ, triển lãm, lễ hội trong công viên phải được sự chấp thuận về địa điểm của cơ quan quản lý công viên và thực hiện đúng theo quy định có liên quan.
- Quy định quản lý quy hoạch và không gian cây xanh cảnh quan:
+ Việc bố trí cây xanh cảnh quan phải tuân thủ các quy định trong đồ án Quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị;
+ Tổ chức lập quy hoạch cây xanh phục vụ bảo vệ và khai thác có hiệu quả các khu cây xanh cảnh quan. Phát triển thêm các không gian xanh, cây xanh cảnh quan trong quá trình lập dự án đô thị;
+ Quản lý chặt chẽ quỹ đất cây xanh cảnh quan, bảo đảm sử dụng đúng mục đích; không xây dựng các công trình kiến trúc không đúng chức năng trong khu cây xanh cảnh quan;
+ Tổ chức khai thác các khu cây xanh cảnh quan phục vụ vui chơi giải trí của người dân theo dự án và có quy hoạch chi tiết được duyệt; chăm sóc, bảo vệ, trồng mới cây xanh, đặc biệt là cây xanh tán lớn, cây xanh có giá trị môi trường, cảnh quan, cây xanh đặc trưng của khu vực;
+ Khu vực cảnh quan tự nhiên, thảm thực vật, hệ sinh thái tự nhiên, cửa sông, mặt nước có vai trò quan trọng với đô thị phải được khoanh vùng, chỉ dẫn sử dụng và hướng dẫn bảo vệ cụ thể trong các đồ án quy hoạch chi tiết, dự án;
+ Trồng cây xanh kết hợp các mục tiêu tạo môi trường, sinh thái và các mục tiêu phòng hộ, giảm thiểu tác động bất lợi của tự nhiên, biến đổi khí hậu;
+ Cấm mọi hoạt động xâm hại hoặc làm biến dạng cảnh quan, danh thắng, thay đổi diện mạo tự nhiên xung quanh khu vực hồ nước, sông suối.
- Quy định quản lý đối với khu vực quy hoạch không gian cây xanh
cách ly:
+ Quản lý chặt chẽ phạm vi đất dành cho cây xanh cách ly theo quy hoạch được duyệt;
+ Không xây dựng mọi công trình kiến trúc, ngoại trừ các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị;
+ Tổ chức thiết kế, trồng và chăm sóc cây xanh trong các khu cách ly bảo đảm hiệu quả về môi trường và cảnh quan theo quy định;
+ Thiết kế cây xanh cách ly kết hợp che chắn các hạng mục công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị, tạo cảnh quan đô thị đẹp, thân thiện.
- Quy định quản lý khu vực quy hoạch không gian vành đai xanh:
+ Mật độ xây dựng tối đa 50 %, tầng cao tối đa 3 tầng. Cho phép xây dựng các dự án du lịch, dịch vụ, công cộng,… theo tiêu chí dự án xanh. Không thực hiện các dự án khu đô thị trong khu vực này. Đối với các dự án đã được phê duyệt trong khu vực này, cần điều chỉnh chỉ tiêu và tính chất dự án theo quy định;
+ Đối với các lô đất ở và nhà ở đã xây dựng trong khu vực thì được phép tồn tại. Khi xây dựng, cải tạo sửa chữa thì cần tuân thủ tầng cao tối đa 3 tầng. Mật độ xây dựng tuân thủ theo quy định về công trình nhà ở tại mục 2.6.3 QCXDVN 01:2021;
+ Không chuyển đổi mục đích sử dụng đất sang đất ở tại khu vực vành đai xanh.
4. Khu vực địa hình dốc:
a) Yêu cầu chung:
- Khi lựa chọn đất phát triển khu dân cư hoặc xây dựng công trình mới không bố trí tại những khu vực có nguy cơ sạt lở và ngập lụt;
- Không bố trí khu dân cư, xây dựng công trình vào khu vực chưa ổn định về địa chất công trình. Khảo sát, tính toán bảo đảm sự ổn định của địa chất trước khi xây dựng công trình;
- Những khu vực dân cư hiện hữu có độ dốc lớn, khi tiến hành xây dựng phải có giải pháp kết cấu để bảo đảm an toàn cho công trình. Khi có nhu cầu đặc biệt bắt buộc phải sử dụng vùng đất này thì phải có biện pháp xử lý nền theo quy định;
- Quy hoạch các công trình xây dựng ở vùng núi phải được bố trí hợp lý tuỳ theo yêu cầu sử dụng, điều kiện địa hình, địa chất. Các công trình chính bố trí tại vị trí có nền đất tốt, phù hợp giữa kết cấu bên trên với nền đất bên dưới móng;
- Trong trường hợp phải xây dựng công trình ở gần bờ sông, suối thì phải kiểm tra độ ổn định do xói lở của dòng chảy.
b) Đối với các dự án, công trình xây dựng trên địa hình có độ dốc trên 15%, cần bảo đảm các yếu tố sau:
- Bố trí các công trình có mật độ xây dựng thấp hơn so với các khu vực lân cận. Công trình trên đồi dốc cần có quy mô và tầng cao phù hợp.
- Hạn chế đào đắp lớn để tạo mặt bằng: Với công trình xây trên nền dốc trên 25%, hạn chế san lấp, thực hiện xây dựng giật cấp, xây tường chắn, xây trên cột để giữ nguyên địa hình, cảnh quan. Trên nền địa hình dốc trên 45% không san lấp hoặc tạo các taluy lớn dễ gây lở đất;
- Các công trình trên đồi dốc không thực hiện xây dựng hàng rào có kết cấu đặc, chiều cao hàng rào không quá 2m, kiến trúc thông thoáng tạo tầm nhìn.
c) Đối với những công trình xây dựng ở khu vực đồi núi dốc, khi cơ quan có thẩm quyền xem xét cấp phép xây dựng công trình cần lưu ý đến các vấn đề sau:
- Bảo đảm công trình không nằm trong những khu vực được cảnh báo có nguy cơ sạt lở hoặc những khu vực trong quy hoạch đô thị đã được xác định hạn chế hoặc cấm xây dựng. Không thực hiện quy hoạch, xây dựng các công trình công cộng tại những khu vực có độ dốc cao;
- Đối với những khu vực sườn dốc đã ổn định, hạn chế tác động thay đổi địa hình tự nhiên dẫn đến sạt lở đất;
- Đối với những khu vực mới đào đắp phải có giải pháp gia cố, chắn đỡ chống trượt lở. Đối với những công trình có tiếp xúc với mái dốc cao cần có giải pháp đào đắp, gia cố mái dốc phù hợp và bảo đảm khoảng cách an toàn từ công trình đến mái dốc;
- Yêu cầu thực hiện phương án thu gom, thoát nước của công trình. Hệ thống thoát nước thiết kế dạng bậc thang để giảm tốc độ dòng chảy;
- Đối với những công trình trên khu vực mái dốc hạn chế tối đa bề mặt dễ thẩm thấu nước vào đất;
- Hạn chế việc chặt bỏ các cây rễ sâu nằm trong khu vực công trình, thực hiện trồng loài cây bản địa để kiểm soát tránh sự xói mòn và phá hoại mái dốc;
- Bên cạnh việc nghiên cứu bảo đảm an toàn cho công trình, khi thiết kế công trình trên khu vực đồi núi dốc cần quan tâm đến kiến trúc cảnh quan của khu vực. Việc sắp xếp công trình cần lưu ý đến bảo vệ tầm nhìn của công trình theo cả hai hướng từ trên xuống và từ dưới lên.
d) Yêu cầu hạ tầng kỹ thuật trong khu vực địa hình dốc:
- Các hệ thống hạ tầng như điện, nước và thông tin liên lạc cần được thiết kế theo dạng bậc thang hoặc giật cấp để phù hợp với địa hình dốc, giúp dễ dàng trong việc tiếp cận và bảo trì. Sử dụng các vật liệu chống thấm, chịu lực tốt để bảo đảm hệ thống có khả năng chống lại các tác động từ thiên nhiên;
- Đối với hệ thống cấp nước và thoát nước, cần lắp đặt đường ống ở độ sâu hợp lý, sử dụng các giá đỡ, đai ốc và vật liệu cố định chuyên dụng để tránh tình trạng trượt lở hoặc đứt gãy. Thực hiện các biện pháp như lắp đặt các khối bê tông nặng hoặc tạo hố giữ nước ở những đoạn đường ống nằm ở vị trí có nguy cơ cao về trượt lở, giúp bảo đảm đường ống không bị xô lệch.
đ) Giải pháp giảm thiểu và ứng phó với biến đổi khí hậu:
- Xây dựng hạ tầng bền vững: Các công trình hạ tầng được thiết kế với các vật liệu và công nghệ bền vững, có khả năng chống chịu với các hiện tượng thời tiết cực đoan;
- Kế hoạch quản lý rủi ro: Xây dựng kế hoạch quản lý rủi ro đối với các hiện tượng thời tiết, như: lũ quét, sạt lở đất, với các biện pháp ứng phó kịp thời;
- Tăng cường cây xanh: Thực hiện trồng cây và duy trì thảm thực vật trên các khu vực dốc để giảm thiểu xói mòn và giữ nước trong đất.
5. Các trục đường, tuyến phố chính:
a) Yêu cầu chung về quản lý quy hoạch và không gian:
- Đường trục phố chính trong đô thị được xác lập theo đồ án quy hoạch chung thành phố Bảo Lộc, khi triển khai các quy hoạch chi tiết hoặc dự án đầu tư phải bảo đảm tuân thủ quy mô và hướng tuyến theo định hướng trong quy hoạch chung và quy hoạch hệ thống giao thông;
- Các trục đường chính trong khu vực đô thị cũ phải được cải tạo và nâng cấp, hè đường và các hạng mục hạ tầng kỹ thuật đi kèm phải được hoàn thiện đáp ứng tiêu chuẩn của đường đô thị;
- Thực hiện lập thiết kế đô thị các tuyến đường, trục phố chính khu trung tâm để kiểm soát phát triển không gian kiến trúc;
- Cải tạo, chỉnh trang hệ thống hạ tầng kỹ thuật đối với những tuyến đường đã có thiết kế đô thị;
- Hạ ngầm hệ thống đường dây điện, hệ thống cáp viễn thông trên các tuyến phố chính.
b) Các công trình được phép xây dựng trên các trục đường, tuyến phố chính:
- Đối với các trục đường, tuyến phố chính đã có quy hoạch chi tiết: Việc xây dựng các công trình dọc trục đường, tuyến phố chính phải tuân thủ quy hoạch đã được phê duyệt và Quy định quản lý quy hoạch, kiến trúc ban hành kèm theo đồ án;
- Đối với các trục đường chưa có quy hoạch chi tiết: Việc cấp phép xây dựng các công trình dọc trục đường phải bảo đảm thuộc khu vực không thay đổi chức năng sử dụng đất, thuộc khu vực được quy hoạch cải tạo nâng cấp; phù hợp với quy chuẩn quy hoạch xây dựng;
- Thiết kế và sử dụng các tầng trệt của các công trình công cộng, công trình dịch vụ, văn phòng,... dọc các đường phố chính cho các hoạt động công cộng, tạo các liên kết không gian theo chiều ngang tại một số tuyến phố chính. Kết nối các không gian tuyến phố với các không gian mở khác như: vườn hoa, công viên với khoảng cách phù hợp. Các tiện ích đô thị như ghế ngồi nghỉ, lối đi dành cho người khuyết tật, cột đèn chiếu sáng, biển hiệu, biển chỉ dẫn phải bảo đảm mỹ quan, an toàn, thuận tiện, thống nhất, hài hoà với tỷ lệ công trình kiến trúc;
- Hè phố, đường đi bộ trong đô thị phải được xây dựng đồng bộ, phù hợp về cao độ, vật liệu, màu sắc từng tuyến phố, khu vực trong đô thị; hố trồng cây phải có kích thước phù hợp, bảo đảm an toàn cho người đi bộ, đặc biệt đối với người khuyết tật; thuận tiện cho việc bảo vệ, chăm sóc cây.
c) Quy định cụ thể:
- Tầng cao công trình: Quy mô tầng cao công trình tối đa trên các trục tuyến đường, phố chính theo quy hoạch; tuỳ theo khu vực chức năng quy hoạch, tính chất công trình quy định cụ thể. Đối với các tổ hợp công trình >25 tầng phải trình cấp có thẩm quyền quyết định từng trường hợp cụ thể. Chiều cao các công trình > 45m phải có thỏa thuận của cơ quan quốc phòng.
- Khoảng lùi công trình:
+ Khoảng lùi của các công trình so với chỉ giới đường đỏ đường quy hoạch phải được quy định tại đồ án quy hoạch chi tiết và thiết kế đô thị, phù hợp theo quy chuẩn quy hoạch xây dựng;
+ Đối với tổ hợp công trình bao gồm phần đế công trình và tháp cao phía trên thì các quy định về khoảng lùi công trình được áp dụng riêng đối với phần đế công trình và đối với phần tháp cao phía trên theo tầng cao xây dựng tương ứng của mỗi phần tính từ mặt đất (cốt hè phố).
- Quy định đối với các công trình xây dựng tại góc phố:
+ Công trình xây dựng mới tại góc đường phố phải bảo đảm tầm nhìn, an toàn, thuận lợi cho người tham gia giao thông;
+ Quy định đối với các cạnh của công trình: Ngoài việc tuân thủ quy định chung về phần đua ra ngoài công trình quy định tại quy chuẩn quy hoạch xây dựng, đối với các công trình tại góc phố cần bảo đảm các yêu cầu: Hạn chế mở cửa tại phạm vi cạnh vát. Không xây các phần đua và các chi tiết nhô ra dưới ban công tầng 2 tại phạm vi cạnh vát để bảo đảm tầm nhìn cho giao thông;
+ Yêu cầu về hình thức kiến trúc: Kết hợp sử dụng vật liệu hài hòa, hiện đại; có chiếu sáng nhân tạo vào ban đêm; kết hợp quảng cáo theo đúng quy định pháp luật về quảng cáo và có thiết kế được cơ quan quản lý chuyên môn chấp thuận;
+ Đối với nhà ở góc phố: Hình thức kiến trúc của cả 2 cạnh bên và cạnh vát phải được thiết kế xây dựng tạo thành mặt đứng toàn nhà đồng bộ và thống nhất.
- Quy định về cây xanh trên trục đường, tuyến phố chính:
+ Phải bảo đảm quy định của đồ án quy hoạch đã được phê duyệt;
+ Chọn loại cây có thân, tán, hoa đẹp; có thể sử dụng hai đến ba loại cây trên một đoạn hoặc cả trục đường, tuyến phố để tạo bản sắc riêng;
+ Bố cục cây có nhịp điệu và sinh động, phối kết cây bóng mát với cây trang trí, cây leo;
+ Bảo đảm các quy định khác tại các văn bản pháp luật hiện hành liên quan.
- Quy định về hàng rào tại các công trình:
+ Hàng rào các công trình trên trục đường, tuyến phố chính phải tuân thủ quy định trong đồ án quy hoạch chi tiết hoặc đồ án thiết kế đô thị (nếu có);
+ Trường hợp chưa có quy hoạch chi tiết hoặc thiết kế đô thị thì thiết kế hàng rào phải hài hòa với kiến trúc công trình, với hàng rào của công trình lân cận;
+ Khi thực hiện đầu tư cải tạo, xây dựng mới hệ thống hàng rào cần tuân thủ hành lang lộ giới tại các tuyến đường quy hoạch mở rộng; lưu ý thiết kế, thi công cổng và phần hàng rào giáp hai bên cổng lùi sâu khỏi ranh giới lô đất, tạo thành chỗ tập kết có chiều sâu tối thiểu 4 m, chiều ngang tối thiểu bằng 4 lần chiều rộng của cổng;
+ Không xây dựng tường rào có kết cấu đặc mà để thoáng hoặc sử dụng bồn hoa thay thế. Trường hợp xây dựng tường rào phải có hình thức đẹp, thoáng, cao tối đa 2,0m.
- Quy định về quảng cáo trên các trục đường, tuyến phố chính: Thực hiện theo quy định Quản lý hoạt động quảng cáo ngoài trời trên địa bàn tỉnh của UBND tỉnh Lâm Đồng.
d) Không được phép:
- Xây dựng các công trình lấn chiếm hành lang an toàn giao thông;
- Mặt ngoài các công trình tránh sử dụng vật liệu phản xạ ánh sáng, trừ các vật liệu kính phản quang bảo đảm chất lượng và an toàn cho người sử dụng, tham gia giao thông.
6. Khu du lịch:
a) Yêu cầu chung: Kiến trúc khu du lịch sinh thái tập trung vào việc hòa nhập với thiên nhiên, bảo tồn môi trường và sử dụng các nguồn tài nguyên bền vững. Kiến trúc khu du lịch sinh thái tạo ra trải nghiệm du lịch độc đáo, bảo vệ và phát triển bền vững môi trường.
b) Quy định cụ thể:
- Sử dụng vật liệu địa phương, thân thiện với môi trường như: gỗ, tre, đá;
- Các công trình thiết kế theo hướng tiết kiệm năng lượng và nước, sử dụng hệ thống năng lượng tái tạo như: năng lượng mặt trời, gió;
- Khu vực xây dựng được thiết kế bảo đảm không làm biến dạng cảnh quan tự nhiên, giữ lại cây xanh, địa hình tự nhiên;
- Không gian mở: Tạo ra các không gian mở, khu vườn, ao hồ, giúp khách du lịch có thể tiếp cận gần gũi hơn với thiên nhiên;
- Kiến trúc du lịch nghỉ dưỡng thiết kế để mang lại sự thoải mái, thư giãn và gần gũi với thiên nhiên;
- Kết hợp giữa không gian bên trong và bên ngoài, sử dụng cửa sổ lớn, ban công hoặc sân vườn, giúp ánh sáng tự nhiên tràn ngập và mang lại tầm nhìn đẹp;
- Sử dụng gỗ, đá và các vật liệu thân thiện với môi trường, tạo cảm giác gần gũi và ấm áp. Từ hiện đại, tối giản đến cổ điển hoặc địa phương, kiến trúc phải phản ánh văn hóa và phong cách sống của khu vực;
- Tạo khuôn viên xanh, cây cối, hoa cỏ, tạo không gian thư giãn tự nhiên.