vanban.org

Điều 10. Quy định đối với kiến trúc công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị — Quyết định 37/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/07/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Lâm Đồng Ban hành 30/06/2025 Hiệu lực 15/07/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 37/2025/QĐ-UBND Ban hành Quản lý kiến trúc thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng · 37/2025/QĐ-UBND
15/07/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 08/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định lộ giới và các chỉ tiêu chủ yếu về quản lý quy hoạch, xây dựng đối với nhà ở, công trình riêng lẻ trên địa bàn các phường thuộc thành phố Bảo Lộc · 08/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 37/2025/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Quy định đối với kiến trúc công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị

1. Quy định đối với vỉa hè (hè phố):

a) Quy định về mặt cắt vỉa hè:

- Thiết kế vỉa hè cần được gắn kết chặt chẽ với chức năng của đường phố, phù hợp với định hướng tổ chức không gian từng tuyến đường (thương mại, dịch vụ, công viên, công trình công cộng, khu dân cư) và kết nối giao thông công cộng (nhà chờ xe buýt, nơi chờ xe taxi, lối băng qua đường). Việc thiết kế phải tuân thủ quy hoạch đã được phê duyệt, bảo đảm sự hài hòa với không gian xung quanh.

- Một vỉa hè tiêu chuẩn, bao gồm bốn phần cơ bản:

+ Phần dành cho người đi bộ: Đây là không gian bắt buộc, bề rộng tối thiểu 02m, đủ để người đi bộ ngược chiều tránh nhau. Đối với phố chính và phố thương mại dịch vụ, bề rộng có thể từ 05m đến 10m, độ dốc < 02% trở xuống, sử dụng vật liệu chống trơn trượt, không có chướng ngại vật, không bị lấn chiếm và có bố trí vệt sần cho người khiếm thị. Tất cả thiết bị (đèn chiếu sáng, đèn tín hiệu, trạm xe buýt, ghế nghỉ, thùng rác, trụ phòng cháy chữa cháy, cây xanh) phải bảo đảm không cản trở lối đi bộ;

+ Phần bó vỉa: Khu vực tiếp giáp giữa vỉa hè và lòng đường, rộng khoảng 0,25m, được lát bằng đá hoặc gạch vát với độ dốc dưới 30 độ; cốt vỉa hè không cao hơn 15cm so với mặt đường;

+ Phần tiện ích: Dùng để trồng cây xanh, làm không gian đỗ xe máy, bố trí chiếu sáng đô thị, bến xe buýt, biển báo, thùng rác công cộng và các tiện ích khác. Phần tiện ích nếu có, rộng khoảng 02m. Khi vỉa hè đủ không gian cho phần tiện ích, có thể bố trí vịnh đậu xe hoặc bến xe buýt bằng cách mở rộng lòng đường và thu hẹp phần vỉa hè dành cho tiện ích, nhưng phải bảo đảm phần còn lại không dưới 02m. Vỉa hè không có phần tiện ích, không được bố trí tiện ích vào phần đi bộ;

+ Phần tiếp giáp mặt tiền công trình: Là khoảng không gian đệm từ công trình ra vỉa hè, được xác định bởi khoảng lùi xây dựng so với chỉ giới đường đỏ. Đối với phố thương mại dịch vụ, khoảng lùi tối thiểu là 1,5-2m.

b) Quy định về bề mặt vỉa hè:

- Hè phố hay vỉa hè cần được thiết kế để tạo thuận lợi cho người đi bộ với bề mặt bằng phẳng, liên tục, không trơn trượt, bảo đảm an toàn cho người đi bộ; đặc biệt quan tâm đến người khuyết tật, tránh việc tạo cao độ khác nhau trên vỉa hè. Giảm tối đa các lối ra vào các công trình, ảnh hưởng đến sự liên tục của vỉa hè;

- Trong trường hợp cần thiết phải tạo lối ra-vào công trình cho ô tô, cần thiết kế ram dốc để bảo đảm sự liên tục trên vỉa hè đoạn qua lối ra vào, độ dốc của ram dốc không quá 4%. Cao độ chênh lệch giữa mặt đường và vỉa hè tại lối vào không được vượt quá 5cm. Chiều rộng của lối vào dành cho xe ô tô là từ 4m đến 8m, tối đa là 10m cho các xe quá khổ. Cần bố trí tỷ lệ nghiêng từ dưới 4% cho toàn bộ chiều rộng vỉa hè ở cả hai bên lối vào. Lối vào bãi xe và khu đón - trả khách phải được bố trí tránh đường đi bộ và các tuyến đường trục chính;

- Bề mặt điển hình của vỉa hè cần được đánh dốc ngang 2% để thoát nước về phía luống trồng cây hoặc rãnh thu gom nước mặt trên đường;

- Khi lát vỉa hè phải bố trí tấm lát dẫn hướng, tấm lát dừng bước, tạo ram dốc chuyển tiếp liên tục với vạch sơn băng qua đường theo quy định và hạ thấp dần cao độ vỉa hè nhằm phục vụ cho người đi bộ và người khuyết tật di chuyển dễ dàng (chênh lệch cao độ nhỏ hơn 5cm);

- Chất liệu xây dựng vỉa hè phải bảo đảm tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn, bảo đảm chất lượng kết cấu vỉa hè phải bền vững, ít bị mài mòn, trầy xước và bám rêu. Sử dụng vật liệu vỉa hè có độ nhám, giảm trơn trượt, đặc biệt tại các khu vực có độ dốc lớn;

- Sử dụng vật liệu thân thiện với môi trường, đặc biệt là các loại gạch không nung, vật liệu có sẵn ở địa phương. Sử dụng vật liệu và các lớp kết cấu vỉa hè cho phép nước mưa thẩm thấu xuống tầng nước ngầm. Xây dựng đồng bộ hệ thống nắp hố ga của hệ thống thoát nước, điện, thông tin liên lạc;

- Màu sắc của vỉa hè hài hòa với không gian cảnh quan đô thị khu vực. Sử dụng gạch lát vỉa hè có họa tiết mang đặc trưng văn hóa của từng khu vực, theo hướng hiện đại;

- Vạch sơn băng qua đường phải bảo đảm mặt phẳng liên tục bằng chiều rộng của vạch sơn (chênh lệch cao độ nhỏ hơn 5cm). Nếu có chênh lệch chiều cao với vỉa hè lân cận thì phải tạo độ dốc không quá 8% ở vỉa hè lân cận đó.

c) Quy định về chiếu sáng vỉa hè và đường phố:

- Áp dụng theo các quy định về chiếu sáng đô thị;

- Sử dụng các loại đèn tiết kiệm năng lượng, đèn sử dụng năng lượng mặt trời, có thiết kế và độ sáng phù hợp với chức năng của từng tuyến đường theo quy hoạch được duyệt. Thông số kĩ thuật chiếu sáng phải phù hợp Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, công suất đèn, phương án bố trí đèn chiếu sáng và độ cao treo đèn phải hợp lý về mặt mỹ quan, công suất sử dụng và an toàn điện, tiết kiệm điện;

- Tích hợp camera quan sát giao thông, biển báo hiệu giao thông, giá gắn băng rôn quảng cáo trên trụ đèn chiếu sáng, cần bảo đảm không ảnh hưởng chức năng chiếu sáng và mỹ quan đô thị;

- Chiếu sáng tập trung những khu vực đông người như công trình công cộng, công viên, công trình thương mại, các khu vực bến xe buýt, bến đỗ của đường sắt đô thị, khu vực có góc khuất, khu vực giao lộ bố trí vạch sơn băng qua đường, khu vực có ghế ngồi, biển hướng dẫn thông tin, vườn hoa, cây cảnh, lối ra vào xe cơ giới, vịnh đậu xe;

d) Các quy định khác:

- Cấm các hành vi cắt xẻ vỉa hè khi chưa được các cơ quan có thẩm quyền cấp phép xây dựng theo quy định (trừ trường hợp công trình được miễn cấp phép xây dựng);

- Hạ ngầm hệ thống cấp điện và thông tin liên lạc, được đưa vào những hộp kỹ thuật bê tông lớn, để có thể tiếp cận để sửa chữa dễ dàng thì nên đặt các ống kỹ thuật dưới phần đi bộ, tránh phần bố trí tiện ích; lắp đặt các bảng chỉ dẫn, báo hiệu các đường dây, đường ống hạ tầng kỹ thuật ngầm;

- Việc thi công lắp đặt các công trình ngầm trong đường hè phố, phải được cấp giấy phép xây dựng theo quy định hiện hành của pháp luật (trừ trường hợp công trình được miễn giấy phép xây dựng); đồng thời, phải có biện pháp thi công bảo đảm an toàn giao thông, vệ sinh môi trường và hoàn trả mặt đường, hè phố đúng nguyên trạng ban đầu;

- Bố trí trụ trụ chắn xe bảo vệ người đi bộ tại các giao lộ, khu vực chờ xe buýt, xe taxi, tại các ram dốc, khu vực có chênh lệch cao độ lớn;

- Nghiêm cấm xây dựng bục bệ, bậc thềm lên xuống nhà, xây dựng công trình tạm, lắp dựng biển quảng cáo, che chắn, dựng lều quán, bày bán hàng tại phần không gian đi bộ trên vỉa hè, tại các vỉa hè có bề rộng dưới 3m; làm hạn chế tầm nhìn, ảnh hưởng giao thông và mỹ quan đô thị;

- Việc sử dụng tạm hè phố để phục vụ xây dựng công trình, việc cưới, việc tang theo đúng quy định của cơ quan có thẩm quyền nhưng phải bảo đảm trật tự an toàn giao thông, mỹ quan đường phố;

- Khi cải tạo, chỉnh trang các vỉa hè hiện hữu, trong phạm vi không gian hiện có, cần hợp lý hoá việc thiết kế và tổ chức không gian vỉa hè, ưu tiên và bảo đảm không gian lưu thông cho người đi bộ.

2. Hệ thống cây xanh đường phố:

Việc quy hoạch, bố trí cây xanh và thiết kế cảnh quan cây xanh đường phố phải bảo đảm tuân thủ Tiêu chuẩn TCVN 9257:2012 về Quy hoạch cây xanh sử dụng công cộng trong các đô thị, Quyết định số 69/2021/QĐ-UBND ngày 08/12/2021 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc ban hành quy định một số nội dung về quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng cùng các quy định liên quan khác.

a) Cây xanh trên vỉa hè:

- Các tuyến đường có chiều dài dưới 2km chỉ được trồng từ 1 đến 2 loại cây. Các tuyến đường dài trên 2km có thể trồng từ 1 đến 3 loại cây khác nhau;

- Khoảng cách cây trồng phù hợp với từng loại cây với từng loại cây và với tổ chức không gian, kiến trúc đô thị hai bên đường. Tại những khu vực công trình lớn, hàng rào dài theo vỉa hè, phải thực hiện kết nối các bồn trồng cây để bố trí các mảng xanh, tăng cường cảnh quan đường phố;

- Việc bố trí các công trình ngầm bao gồm các đường ống, hào kỹ thuật, các tuyến cáp kỹ thuật phải được tính toán để phù hợp với việc trồng cây xanh đô thị, nhất là các loại cây có dáng cao, tán lớn, rễ sâu;

- Trên vỉa hè các tuyến đường, lựa chọn các loại cây trung tán, rễ cọc, tán cây thưa, hài hòa với không gian đô thị của từng trục đường.

b) Cây xanh dải phân cách:

-  Cây xanh trên giải phân cách giữa các làn đường có chiều rộng trên 2m, trường hợp không bị hạn chế bởi các tuyến hạ tầng ngầm hoặc nổi, cần thiết kế trồng cây xanh bóng mát. Tầng thấp trồng cây cỏ, hoa trang trí;

- Các dải phân cách có bề rộng từ 2m trở lên và không bị hạn chế bởi các tuyến hạ tầng ngầm hoặc nổi, có thể trồng các loại cây thân thẳng với chiều cao phân cành từ 05m trở lên. Bề rộng của tán, nhánh cây không rộng hơn bề mặt dải phân cách;

- Các dải phân cách có bề rộng từ 2m trở xuống, chỉ được trồng cỏ, các loại kiểng hoặc loại cây tiểu mộc thấp dưới 1,5m và các loại hoa nở quanh năm tạo cảnh quan đường phố.

c) Ô đất trồng cây xanh đường phố:

- Kích thước và loại hình ô đất trồng cây được sử dụng thống nhất đối với cùng một loại cây trên cùng một tuyến phố, trên từng cung hay đoạn đường;

- Xung quanh ô đất trồng cây trên đường phố hoặc khu vực sở hữu công cộng (có hè đường) phải được xây bó vỉa có cao độ cùng với cao độ của hè phố nhằm giữ đất tránh làm bẩn hè phố hoặc các hình thức thiết kế khác để bảo vệ cây và tạo hình thức trang trí;

- Tận dụng các ô đất trồng cây bố trí trồng cỏ, cây bụi, hoa tạo thành khóm xung quanh gốc cây hoặc thành dải xanh để tăng vẻ đẹp cảnh quan đô thị. Lựa chọn các cây có sức sống mạnh, dễ chăm sóc, cắt tỉa và tạo hình; cây có hoa hoặc lá có màu sắc tươi, đẹp, hoa nở dài hạn và quanh năm.

3. Các công trình đầu mối giao thông quan trọng:

a) Bến xe:

- Bến xe Đức Long Bảo Lộc nằm trên đường Trần Phú;

- Bố trí đường gom phía ngoài trước khu vực bến xe. Xung quanh ranh giới bến xe xây dựng hàng rào khoảng cao không quá 2m, phần chân cho phép xây đặc và cao tối đa 0,6m;

- Khu vực cổng chính của bến xe cần lùi vào so với chỉ giới đường đỏ tối thiểu 4m, chiều dài tối thiểu gấp 4 lần chiều rộng tạo thành vịnh đỗ xe.

b) Bãi đậu xe công cộng:

- Quy hoạch không gian: Tính toán diện tích hợp lý cho mỗi chỗ đậu xe để tối ưu hóa không gian. Thiết kế lối đi đủ rộng cho các phương tiện và người đi bộ, bảo đảm an toàn và thuận tiện;

- Hệ thống giao thông: Bảo đảm các lối vào và lối ra dễ dàng tiếp cận, hạn chế tắc nghẽn. Sử dụng biển báo rõ ràng để hướng dẫn người lái xe đến chỗ đậu xe;

- An toàn và bảo mật: Bảo đảm khu vực bãi đậu xe được chiếu sáng tốt, đặc biệt là vào ban đêm. Lắp đặt camera để tăng cường an ninh cho bãi đậu xe;

- Tiện nghi cho người sử dụng: Cung cấp ghế ngồi và khu vực có mái che cho người chờ đợi. Tích hợp trạm sạc cho xe điện ngày càng trở nên quan trọng;

- Bền vững và thân thiện với môi trường: Tối ưu hóa vật liệu xây dựng để giảm thiểu tác động đến môi trường. Trồng cây xanh xung quanh bãi đậu xe để cải thiện chất lượng không khí và tạo bóng mát;

- Công nghệ thông tin: Sử dụng công nghệ để theo dõi tình trạng đậu xe và thông báo cho người sử dụng. Phát triển ứng dụng cho phép người dùng tìm kiếm và đặt chỗ đậu xe dễ dàng;

- Bãi đậu xe phải chú ý tới môi trường, kết hợp trồng cây bóng mát, hạn chế tác động của diện tích mặt bê tông lớn tới công trình xung quanh, sử dụng bề mặt có thấm nước, theo hướng hạ tầng xanh;

- Các vị trí đỗ xe nên được sơn kẻ để dễ nhận biết;

- Sử dụng các biện pháp lát nền có khả năng thẩm thấu nước mưa và tạo cảnh quan;

- Chủ yếu áp dụng hình thức đậu xe song song. Không được thiết kế làn đậu xe tại khu vực gần nút giao. Phải bảo đảm khoảng cách tối thiểu trước nút giao cắt là 10 m.

4. Công trình đường dây, đường ống hạ tầng kỹ thuật:

a) Quy định chung:

           - Đối với các khu đô thị cũ, đô thị cải tạo, công trình đường dây (đường dây điện, điện thoại, thông tin, truyền hình cáp, internet trên không,...) mỗi loại dây phải tập hợp thành tổ hợp dây được lắp đặt trên các trụ đỡ bảo đảm độ thẳng, khoảng cách các loại dây dẫn theo quy chuẩn, tiêu chuẩn chuyên ngành;

- Đối với các khu đô thị mới:

+ Trong phạm vi chỉ giới đường đỏ có thể bố trí đầy đủ hay một số các công trình ngầm, như là: các loại cống, ống dẫn nước, cáp viễn thông, cáp điện lực, cáp tín hiệu, hầm bộ hành, hầm giao thông xe cộ…Khi quy hoạch và thiết kế, phải xét tới sự phát triển của các hệ thống các công trình ngầm trong tương lai, theo quy hoạch xây dựng đô thị được phê duyệt;

+ Công trình ngầm nên bố trí ở phạm vi nền đường, dưới vỉa hè, dải phân cách, lề đường, dải trồng cây (cây trang trí) để thuận tiện khi xây dựng, duy trì tu sửa và ít ảnh hưởng tới giao thông. Trong trường hợp đặc biệt và hầm giao thông có quy mô lớn có thể đặt ở dưới phạm vi phần xe chạy nhưng cần xem cấu tạo hợp lý của công trình ngầm cũng như mặt đường;

+ Các công trình ngầm có thể đặt riêng hoặc chung trong 1 tuynel kỹ thuật hoặc hào kỹ thuật tùy theo điều kiện kinh tế kỹ thuật cụ thể. Hệ thống tuynel kỹ thuật phải được thiết kế cấu tạo phù hợp với nhu cầu hiện tại và tính thích ứng với những thay đổi trong tương lai. Sử dụng loại có kích thước đủ lớn để ít ảnh hưởng giữa các loại, dễ dàng sửa chữa hoặc đường phố cấp thấp, sử dụng loại kín nửa ngầm (hào kỹ thuật có nắp đậy), bố trí dưới bộ phận của đường phố có khả năng tái tạo cao;

- Đối với các đường phố chính đô thị và đường cao tốc đô thị nhất thiết phải bố trí tuynel kỹ thuật. Các đường phố khu vực cần xem xét bố trí tuynel kỹ thuật trong trường hợp cụ thể.

b) Quy định bố trí công trình ngầm:

- Quy định bố trí một số công trình ngầm được thực hiện theo QCVN 01:2021/BXD Bảng 2.9; Bảng 2.10 và Bảng 2.11, cụ thể: 

Bảng 2.9. Chiều sâu tối thiểu đặt công trình ngầm

Loại công trình ngầm Chiều sâu tối thiểu đặt công trình ngầm, tính từ đỉnh kết cấu bao che (m)
Ống cấp nước đặt dưới hè đường 0,5
Ống cấp nước đặt dưới phần xe chạy: 0,5
Đường kính ống ≤ 300mm 0,8
Đường kính ống > 300mm 1,0
Cáp đặt dưới hè 0,7
Cáp đặt dưới lòng đường 1,0

Bảng 2.10. Khoảng cách tối thiểu từ mép công trình ngầm tới các công trình khác (m)

Loại công trình

Công trình khác

Ống cấp nước Ống thoát nước Cáp điện, thông tin
Mép móng nhà và công trình 5 3 0,6
Móng cột điện, cột tín hiệu 1,5 3 0,5
Tới ray đường sắt gần nhất   4 3
Đường xe điện (tính từ đường ray ngoài cùng) 2 1,5 2
Tường hay trụ cầu vượt hầm 5 3 0,3
Tới mép ngoài của rãnh bên hay chân của nền đắp 1 1 1

Bảng 2.11. Khoảng cách tối thiểu giữa các công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm đô thị không nằm trong tuy-nen hoặc hào kỹ thuật (m)

Loại đường ống

Đường ống cấp nước Cống thoát nước thải

Cống thoát nước

mưa

Cáp điện

Cáp thông tin

Kênh mương thoát nước, tuy- nen, hào kỹ

thuật

Khoảng cách theo chiều ngang
Đường ống cấp nước 0,5 1,0 0,5 0,5 0,5 1,5
Cống thoát nước thải 1 0,4 0,4 0,5 0,5 1,0
Cống thoát nước mưa 0,5 0,4 0,4 0,5 0,5 1,0
Cáp điện 0,5 0,5 0,5 0,1 0,5 2,0
Cáp thông tin 0,5 0,5 0,5 0,5 - 1,0
Kênh mương thoát nước, tuy nen, hào kỹ thuật 1,5 1,0 1,0 2,0 1 -
Khoảng cách theo chiều đứng
Đường ống cấp nước - 1,0 0,5 0,5 0,5 -
Cống thoát nước thải 1,0 - 0,4 0,5 0,5 -
Cống thoát nước mưa 0,5 0,4 - 0,5 0,5 -
Cáp điện 0,5 0,5 0,5 0,1 0,5 -
Cáp thông tin 0,5 0,5 0,5 0,5 - -

5. Công trình thông tin, viễn thông trong đô thị:

- Đồng bộ với phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội của tỉnh. Phát triển viễn thông và internet trong xu thế hội tụ với công nghệ thông tin và truyền thông;

- Xây dựng và phát triển hạ tầng viễn thông với công nghệ hiện đại, độ phủ rộng khắp phạm vi lập quy hoạch, tốc độ và chất lượng cao; phổ cập các dịch vụ viễn thông cơ bản và internet, ưu tiên phát triển nhanh các dịch vụ mới, dịch vụ gia tăng giá trị đáp ứng nhu cầu xã hội và phát triển kinh tế. Phát huy mọi nguồn lực mở rộng, phát triển hạ tầng mạng lưới viễn thông; tạo lập thị trường cạnh tranh, phát triển lành mạnh;

- Các tủ, hộp cáp dùng loại vỏ nội phiên ngoại, bố trí tại các ngã ba, ngã tư nhằm thuận lợi cho việc lắp đặt và quản lý;

- Xây dựng các trạm thu phát sóng di động (BTS) thân thiện với môi trường; dự kiến các vị trí xây dựng trạm thu phát sóng di động BTS để bảo đảm khi sử dụng công nghệ 4G, 5G đáp ứng được nhu cầu của khách; định hướng xây dựng cơ sở hạ tầng ngầm hóa bảo đảm các doanh nghiệp có thể sử dụng chung hạ tầng và ngầm hóa nhất là tại các khu vực mới xây dựng bảo đảm đến từng hộ dân. Việc ngầm hóa cần triển khai đồng bộ với các cơ sở hạ tầng khác nhằm tiết kiệm chi phí khi thi công;

- Định hướng phát triển hạ tầng thông tin liên lạc theo hướng hội tụ, chia sẻ và dùng chung hạ tầng, bảo đảm mỹ quan đô thị, đồng bộ, phù hợp với hạ tầng của thông tin liên lạc của tỉnh và các công trình khác, bảo đảm đủ hạ tầng cho các doanh nghiệp triển khai cung cấp dịch vụ;

- Đối với các khu đô thị hiện hữu đã đáp ứng nhu cầu thông tin liên lạc của nhân dân thì cần thực hiện ngầm hóa, chỉnh trang lại hạ tầng thông tin liên lạc và sử dụng chung cơ sở hạ tầng, đến năm 2025 ngầm hóa và sử dụng chung từ 60% hạ tầng trở lên; đến năm 2035 cơ bản hoàn thành ngầm hóa. Cải tạo, điều chỉnh các trạm BTS theo hướng đa năng, thân thiện với môi trường phù hợp từng cảnh quan tại vị trí lắp đặt trong khu đô thị.

a) Cột ăng ten thu - phát sóng:

- Phải chọn vị trí xây dựng thích hợp về cảnh quan, bảo đảm bán kính phục vụ, phù hợp quy hoạch xây dựng được duyệt;

- Ăng-ten thu, phát sóng thông tin, viễn thông phải lắp đặt đúng vị trí mà cơ quan quản lý đô thị cho phép;

- Dây điện thoại, dây thông tin phải được thay thế bằng dây tổ hợp; dỡ bỏ các thiết bị và đường dây không còn sử dụng, hạ ngầm hệ thống thông tin liên lạc. Hộp kỹ thuật thông tin, thùng thư, trạm điện thoại công cộng, thiết bị thông tin trên vỉa hè phải được bố trí theo quy hoạch được duyệt, phù hợp với kích thước hè phố và có kiểu dáng, màu sắc phù hợp, hài hòa, dễ sử dụng, không cản trở người đi bộ;

- Các tổ chức hoạt động viễn thông theo hướng sử dụng chung cơ sở hạ tầng trạm thu, phát sóng thông tin di động để giảm chi phí trong đầu tư xây dựng công trình, bảo đảm mỹ quan đô thị và tiết kiệm quỹ đất xây dựng.

b) Công trình viễn thông công cộng: Các công trình viễn thông công cộng, hộp kỹ thuật thông tin, thùng thư, trạm điện thoại công cộng được lắp đặt trên hè phố, đường phố phải được bố trí theo quy hoạch, thiết kế đô thị được duyệt, phù hợp với kích thước hè phố, có kiểu dáng đẹp, màu sắc hài hoà, dễ sử dụng, không cản trở người đi bộ, lối ra vào nhà ở, văn phòng làm việc, cơ sở dịch vụ thương mại, bảo đảm tầm nhìn được thông suốt.

6. Công trình cấp, thoát nước, vệ sinh đô thị:

- Công trình cấp nước, thoát nước thải, các trạm bơm, bể chứa nước, đài nước, miệng thu nước thải, thu nước mưa, nắp cống, thiết bị chắn rác ở trên đường phố, trên lối đi bộ phải được thiết kế, lắp đặt bằng vật liệu thích hợp, đúng quy cách, bền vững và an toàn cho người, phương tiện giao thông và bảo đảm mỹ quan đô thị. Đối với các miệng thu nước chung, miệng thu nước thải hiện hữu cần cải tạo, dần thay thế bằng các miệng thu chống hôi, các miệng thu xây mới đề nghị lắp đặt thiết bị chống hôi ngay từ đầu để bảo đảm mỹ quan, giảm thiểu tác động đến môi trường xung quanh;

- Bờ hồ, bờ sông qua đô thị phải kè mái; nếu có rào chắn, lan can phải có giải pháp kiến trúc hợp lý; cấu tạo miệng xả nước bảo đảm an toàn, mỹ quan, phù hợp với cảnh quan toàn tuyến;

- Nhà vệ sinh công cộng trên các tuyến phố, đường phố phải bảo đảm mỹ quan, thuận tiện cho mọi đối tượng sử dụng. Thiết kế phù hợp với cảnh quan chung của khu vực;

- Thùng thu rác trên các tuyến phố phải được đặt đúng vị trí quy định, bảo đảm mỹ quan, có kích thước thích hợp với mọi đối tượng, sử dụng thuận tiện và dễ nhận biết.

a) Công trình cấp nước xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa phục vụ sinh hoạt cho người dân:

- Công trình cấp nước xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa phục vụ sinh hoạt cho người dân; các công trình công cộng, dịch vụ - thương mại, tưới cây, rửa đường, dùng cho sản xuất công nghiệp, khu công nghiệp tập trung và nước dùng cho chữa cháy, ... phải bảo đảm đáp ứng yêu cầu, kỹ thuật, áp lực, chất lượng nước theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành, hạn chế rò rỉ thất thoát nước. Diện tích xây dựng nhà máy nước, trạm cấp nước quy hoạch mới được xác định theo đồ án Quy hoạch đã được duyệt;

- Mạng lưới cấp nước: Phải bảo đảm an toàn và độ tin cậy về lưu lượng, áp lực, chất lượng nước theo yêu cầu sử dụng và yêu cầu cấp nước chữa cháy; các công trình trên mạng lưới cấp nước phải tuân thủ QCVN 07-1:2023/BXD.

- Cấp nước chữa cháy:

+ Phải tận dụng các sông hồ, ao để cấp nước chữa cháy. Có đường cho xe chữa cháy tới lấy nước. Chiều sâu mặt nước so với mặt đất tại vị trí bố trí lấy nước chữa cháy không lớn quá 4m và chiều dày lớp nước ≥ 0,5m;

+ Trên mạng ống cấp nước đô thị, dọc theo các đường phố phải bố trí các họng lấy nước chữa cháy (trụ nổi hoặc họng ngầm dưới mặt đất) bảo đảm các quy định về khoảng cách tối đa như sau giữa các họng là 150m. Khoảng cách tối thiểu giữa họng và tường các ngôi nhà là 5m. Họng cứu hỏa bố trí trên vỉa hè bảo đảm khoảng cách tối đa giữa họng và mép đường là 2,5m;

+ Đường kính ống dẫn nước chữa cháy ngoài nhà phải ≥ 100mm.

- Công trình thoát nước thải:

+ Mạng lưới thoát nước: Các khu vực xây dựng mới phải quy hoạch hệ thống thoát nước thải riêng. Các khu vực hiện hữu đã có mạng lưới thoát nước chung phải quy hoạch hệ thống thoát nước nửa riêng hoặc cải tạo thành hệ thống thoát nước riêng; các công trình trên mạng lưới thoát nước phải tuân thủ QCVN 07- 2:2023/BXD.

+ Nhà máy xử lý nước thải, trạm xử lý nước thải xử lý nước thải:

· Vị trí nhà máy xử lý nước thải, trạm xử lý nước thải phải bố trí ở cuối dòng chảy của nguồn tiếp nhận nước thải sau xử lý, cuối hướng gió chính của đô thị, tại khu vực có đủ đất cho dự phòng mở rộng. Vị trí điểm xả nước thải phải phù hợp với các quy định của pháp luật về quản lý tài nguyên nước;

· Diện tích đất xây dựng nhà máy xử lý nước thải, trạm xử lý nước thải được xác định trên cơ sở công suất, công nghệ xử lý hoặc tính toán theo tiêu chuẩn được lựa chọn áp dụng nhưng phải bảo đảm không được vượt quá chỉ tiêu 0,2ha/1.000 m3/ngày.

· Quy định khoảng cách an toàn về môi trường: Khoảng cách an toàn môi trường của trạm bơm nước thải, nhà máy xử lý nước thải, trạm xử lý nước thải quy hoạch mới tuân thủ theo QCVN 01:2021/BXD tại Bảng 2.12, cụ thể: 

Bảng 2.12. Khoảng cách an toàn về môi trường (ATMT) 

TT Loại công trình Khoảng cách an toàn môi trường tối thiểu (m) ứng với công suất

< 200

(m3/ngày)

200 - 5 000

(m3/ngày)

> 5 000 -

50 000

(m3/ngày)

> 50 000

(m3/ngày)

1 Trạm bơm nước thải 15 20 25 30
2 Nhà máy, trạm xử lý nước thải:        
a Công trình xử lý bùn cặn kiểu sân phơi bùn 150 200 400 500
b Công trình xử lý bùn cặn bằng thiết bị cơ khí. 100 150 300 400
c Công trình xử lý nước thải bằng phương pháp cơ học, hóa lý và sinh học

80

100

250

350

d Công trình xử lý nước thải bằng phương pháp cơ học, hóa lý và sinh học được xây dựng khép kín và có hệ thống thu gom và xử lý mùi 10 15 30 40
e Khu đất để lọc ngầm nước thải 200 300 - -
g Khu đất tưới cây xanh, nông nghiệp 150 200 400 -
h Hồ sinh học 200 300 400 -
i Mương ô xy hóa 150 200 400 -

CHÚ THÍCH:

- Đối với trường hợp không quy định thông số và các công nghệ xử lý khác, khoảng cách an toàn về môi trường phải được xác định thông qua đánh giá tác động môi trường.

- Chỉ tiêu khống chế diện tích đất xây dựng nhà máy xử lý nước thải, trạm xử lý nước thải không bao gồm diện tích hồ chứa, ổn định nước thải sau xử lý, sân phơi bùn, diện tích dự phòng mở rộng (nếu có) và diện tích tổ chức khoảng cách toàn môi trường của bản thân nhà máy xử lý nước thải, trạm xử lý nước thải.

- Trường hợp nhà máy xử lý nước thải, trạm xử lý nước thải bắt buộc phải đặt ở đầu nguồn nước hoặc hướng gió chính của đô thị thì khoảng cách an toàn môi trường trong Bảng 2.12 phải tăng lên tối thiểu 1,5 lần;

· Đối với loại trạm bơm nước thải sử dụng máy bơm thả chìm đặt trong giếng kín thì không cần khoảng cách toàn môi trường, nhưng phải có ống thông hơi xả mùi hôi ở cao độ ≥ 3m so với cao độ mặt đất theo quy hoạch được duyệt tại vị trí đó;

· Phải bố trí dải cây xanh cách ly quanh khu vực xây dựng nhà máy xử lý nước thải, trạm xử lý nước thải quy hoạch mới với chiều rộng ≥ 10m;

· Trong phạm vi khoảng cách an toàn về môi trường chỉ được quy hoạch đường giao thông, bãi đỗ xe, công trình cấp điện, trạm trung chuyển chất thải rắn và các công trình khác của trạm bơm nước thải, trạm xử lý nước thải, không bố trí các công trình dân dụng khác;

· Các trạm bơm nước thải, trạm xử lý nước thải, nhà máy xử lý nước thải hiện hữu không bảo đảm các quy định về khoảng cách an toàn môi trường phải thực hiện đánh giá tác động môi trường để bổ sung các giải pháp bảo đảm vệ sinh môi trường xung quanh theo quy định.

b) Công trình vệ sinh môi trường:

- Trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt:

+ Trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt không cố định: Phải bảo đảm thời gian vận hành không quá 45 phút/ca và không quá 3h/ngày. Việc bố trí trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt không cố định phải bảo đảm khi vận hành không gây ảnh hưởng đến giao thông và môi trường khu vực;

+ Trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt cố định quy hoạch mới: Phải có tường bao, mái che, hệ thống thu gom, xử lý nước thải, hệ thống lọc và khử mùi bảo đảm không phát tán chất ô nhiễm ra môi trường xung quanh. Trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt cố định phải bảo đảm yêu cầu tiếp nhận và vận chuyển hết khối lượng chất thải rắn sinh hoạt trong phạm vi bán kính thu gom đến cơ sở xử lý tập trung trong thời gian không quá 2 ngày đêm;

+ Loại và quy mô trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt được tuân thủ theo QCVN 01:2021/BXD tại Bảng 2.13, cụ thể:

Bảng 2.13. Loại và quy mô trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt

Loại và quy mô trạm trung chuyển Công suất (tấn/ngày đêm) Bán kính phục vụ tối đa (km) Diện tích tối thiểu (m2)
Trạm trung chuyển không cố định
Cỡ nhỏ < 5 0,5 20
Cỡ vừa 5 - 10 1,0 35
Cỡ lớn > 10 7,0 50
Trạm trung chuyển cố định
Cỡ nhỏ < 100 10 500
Cỡ vừa 100 - 500 15 3 000
Cỡ lớn > 500 30 5 000

- Cơ sở xử lý chất thải rắn:

+ Cơ sở xử lý chất thải rắn phải quy hoạch ở ngoài phạm vi xây dựng đô thị. Hạn chế tối đa quy hoạch vị trí các cơ sở xử lý chất thải rắn ở vùng thường xuyên bị ngập nước, vùng cácxtơ, vùng có vết đứt gãy kiến tạo. Không quy hoạch mới bãi chôn lấp chất thải rắn không hợp vệ sinh;

+ Bãi chôn lấp chất thải rắn không hợp vệ sinh hiện hữu phải đóng cửa, di dời hoặc cải tạo thành bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh, cơ sở xử lý chất thải rắn bằng phương pháp sinh học, cơ sở đốt chất thải rắn,... nếu bảo đảm khoảng cách an toàn môi trường;

+ Diện tích đất xây dựng cơ sở xử lý chất thải rắn quy hoạch mới được xác định trên cơ sở công suất, công nghệ xử lý hoặc tính toán theo tiêu chuẩn được lựa chọn áp dụng nhưng phải bảo đảm không được vượt quá chỉ tiêu 0,05 ha/1 000 tấn/năm.

CHÚ THÍCH: Chỉ tiêu khống chế diện tích đất xây dựng cơ sở xử lý chất thải rắn không bao gồm diện tích bãi chôn lấp chất thải sau xử lý, diện tích dự phòng mở rộng (nếu có) và diện tích tổ chức khoảng cách an toàn môi trường của bản thân cơ sở xử lý chất thải rắn.

- Khoảng cách an toàn môi trường của trạm trung chuyển chất thải rắn, cơ sở xử lý chất thải rắn:

+ Trạm trung chuyển chất thải rắn không cố định phải đặt cách công trình nhà ở và các khu vực thường xuyên tập trung đông người ≥ 20m;

+ Nhà, công trình chứa dây chuyền trung chuyển, nén ép, lưu chứa chất thải rắn và công trình xử lý nước rỉ rác, khu rửa xe và thiết bị của trạm trung chuyển chất thải rắn cố định phải bảo đảm khoảng cách an toàn môi trường ≥ 20m;

+ Vị trí ô chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh có chôn lấp chất thải rắn hữu cơ phải bảo đảm khoảng cách an toàn môi trường ≥ 1000m;

 + Vị trí ô chôn lấp chất thải rắn vô cơ phải bảo đảm khoảng cách an toàn môi trường ≥ 100m;

+ Nhà, công trình chứa dây chuyền xử lý chất thải rắn bằng phương pháp sinh học và nhà, công trình chứa lò đốt chất thải rắn phải bảo đảm khoảng cách an toàn môi trường ≥ 500m;

+ Khoảng cách an toàn môi trường của công trình xử lý chất thải rắn nguy hại, bùn thải được xác định theo công cụ đánh giá tác động môi trường nhưng phải ≥ quy định đối với công trình xử lý chất thải rắn thông thường. Trường hợp bùn thải được xử lý trong trạm xử lý nước thải thì áp dụng đồng thời các quy định đối với trạm xử lý nước thải;

+ Phải bố trí dải cây xanh cách ly: Quanh khu vực xây dựng trạm trung chuyển chất thải rắn cố định quy hoạch mới với chiều rộng ≥ 10m; quanh khu vực xây dựng cơ sở xử lý chất thải rắn quy hoạch mới với chiều rộng ≥ 20m;

+ Khi cơ sở xử lý chất thải rắn bắt buộc phải đặt ở đầu nguồn nước, đầu hướng gió chính của đô thị, khoảng cách an toàn môi trường của các công trình phải tăng lên tối thiểu 1,5 lần;

+ Trong vùng an toàn môi trường của các công trình xử lý thuộc trạm trung chuyển chất thải rắn cố định, cơ sở xử lý chất thải rắn chỉ được quy hoạch các công trình giao thông, thủy lợi, tuyến và trạm điện, hệ thống thoát nước, xử lý nước thải và các công trình khác thuộc trạm trung chuyển chất thải rắn cố định, cơ sở xử lý chất thải rắn, không được bố trí các công trình dân dụng khác.

7. Công trình cấp điện, chiếu sáng đô thị:

a) Công trình cấp điện, bao gồm: Trạm biến áp, trụ đỡ, đường dây phục vụ tốt nhất nhu cầu chiếu sáng đô thị, sản xuất, sinh hoạt của cộng đồng dân cư thành phố. Các công trình xây dựng, cây xanh đường phố phải bảo đảm khoảng cách an toàn theo quy định đối với hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện, trạm biến áp;

b) Công trình chiếu sáng đô thị bao gồm: Chiếu sáng các đường giao thông, đường ngõ, ngách trong khu dân cư, các nút giao thông, quảng trường, vườn hoa công viên, khu vui chơi công cộng, chợ trung tâm, siêu thị, các công trình đặc biệt và trang trí:

- Đèn chiếu sáng đường giao thông dùng loại đèn Led, công suất theo hồ sơ thiết kế cụ thể, ánh sáng trắng vàng, cấp bảo vệ IP66, đi trên trụ kết hợp bê tông ly tâm trung - hạ thế và trụ sắt tráng kẽm;

- Lưới điện chiếu sáng cần bảo đảm vẻ mỹ quan cho đô thị, độ chiếu sáng phải đạt theo TCXDVN 259-2001 của Bộ Xây dựng, chọn độ rọi tiêu chuẩn là 10lux;

- Đối với các đường có bề rộng mặt đường nhỏ hơn hay bằng 12 mét sẽ bố trí trụ đèn chiếu sáng một bên đường;

- Đối với các đường có bề rộng mặt đường lớn hơn 12 mét sẽ bố trí trụ đèn chiếu sáng hai bên đường;

- Hệ thống đèn chiếu sáng đi trên trụ sắt tráng kẽm: sử dụng cáp điện ngầm chôn trực tiếp trong đất, cáp điện ruột đồng cách điện PVC có tiết diện từ 14 - 25,0mm²;

- Hệ thống đèn chiếu sáng đi trên trụ kết hợp (trụ bê tông ly tâm trung và hạ thế) và trên trụ sắt tráng kẽm: sử dụng cáp vặn xoắn LV-ABC hoặc cáp điện ruột đồng cách điện PVC đi nổi trên các trụ bê tông ly tâm trung và hạ thế và cáp CXV đi ngầm.

c) Quy định cụ thể:

- Các tuyến đường dây trung thế 22kV trong thành phố, bố trí theo vỉa hè bảo đảm hành lang an toàn lưới điện 2m mỗi bên (với cáp ngầm 22kV là 1m mỗi bên). Các tuyến đường dây hạ thế 0,4kV trong thành phố bố trí theo vỉa hè bảo đảm hành lang an toàn lưới điện 1,0m mỗi bên (với cáp ngầm 0,4kV là 0,5m mỗi bên);

- Các trạm biến áp 22/0,4kV sử dụng loại trạm treo hoặc trạm giàn. Từng bước thay thế bằng các trạm trong nhà hoặc trạm Compact để bảo đảm vẻ mỹ quan cho một khu đô thị. Các trạm đặt tại trung tâm phụ tải điện các khu vực, với bán kính phục vụ của lưới điện hạ thế 400m, vỏ trạm bảo đảm mỹ quan đô thị.

8. Công trình nghĩa trang:

- Nghĩa trang xây dựng theo quy hoạch chung thành phố được duyệt và quy hoạch chi tiết xây dựng nghĩa trang; bảo đảm khoảng cách ly an toàn môi trường, hài hoà không gian kiến trúc cảnh quan khu vực, phù hợp quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng hiện hành, đáp ứng đầy đủ các hình thức táng, bao gồm: mai táng, hỏa táng và các hình thức táng khác, phù hợp với tín ngưỡng, phong tục tập quán, truyền thống văn hoá dân tộc và nếp sống văn minh hiện đại;

- Xây dựng nghĩa trang tập trung tại khu vực xã Đại Lào quy mô khoảng 55ha và tại xã Lộc Thanh quy mô khoảng 30ha;

- Đóng cửa các nghĩa trang khi không còn diện tích sử dụng và các nghĩa trang nằm trong khu vực dự án. Sử dụng công nghệ hỏa táng tại nghĩa trang gần nhất khi nhân dân có nhu cầu và thực hiện theo lộ trình đầu tư xây dựng nghĩa trang cấp vùng tỉnh;

- Nhà tang lễ: Bố trí 01 nhà tang lễ nằm trong khuôn viên đất Bệnh viện II để đáp ứng nhu cầu cho người dân đô thị;

- Quy hoạch địa điểm nghĩa trang và cơ sở hỏa táng xây dựng mới không được ảnh hưởng tiêu cực đến các hoạt động của các khu chức năng khác và các hoạt động giao thông. Quy hoạch nghĩa trang phải tính đến các phong tục, tập quán về mai táng ở địa phương nhưng vẫn phải bảo đảm các yêu cầu về môi trường và sử dụng đất đai hiệu quả, tiết kiệm;

- Quy hoạch nghĩa trang phải xác định được các nghĩa trang hiện hữu cần di dời, đóng cửa hoặc cải tạo và quỹ đất cho việc di dời. Các nghĩa trang và cơ sở hỏa táng hiện hữu không bảo đảm các quy định về khoảng cách an toàn môi trường phải thực hiện đánh giá tác động môi trường để bổ sung các giải pháp bảo đảm vệ sinh môi trường xung quanh theo quy định;

- Khoảng cách an toàn môi trường nghĩa trang, cơ sở hỏa táng quy hoạch mới phải bảo đảm các quy định trong Bảng 2.11; đồng thời phải tuân thủ quy định về khu vực bảo vệ đối với điểm lấy nước, công trình cấp nước;

- Trường hợp đặc biệt, khi cơ sở hỏa táng đặt ở đầu hướng gió chính của đô thị hoặc khi nghĩa trang đặt ở đầu nguồn nước thì khoảng cách an toàn môi trường của các công trình trong cơ sở hỏa táng, nghĩa trang phải tăng lên tối thiểu 1,5 lần;

- Phải bố trí dải cây xanh cách ly quanh khu vực xây dựng nghĩa trang, cơ sở hỏa táng quy hoạch mới với chiều rộng ≥ 10m;

- Trong vùng an toàn môi trường của các công trình thuộc nghĩa trang, cơ sở hỏa táng chỉ được tổ chức các hoạt động canh tác nông, lâm nghiệp, quy hoạch các công trình giao thông, thủy lợi, cung cấp, truyền tải điện, xăng dầu, khí đốt, hệ thống thoát nước, xử lý nước thải và các công trình khác thuộc nghĩa trang, cơ sở hỏa táng, không được bố trí các công trình dân dụng khác;

 Ngoài ra nghĩa trang và cơ sở hỏa táng phải tuân thủ QCVN 07 10:2023/BXD, chi tiết tại Bảng 2.14:

Bảng 2.14. Khoảng cách an toàn về môi trường của nghĩa trang

Đối tượng cần cách ly

Khoảng cách tối thiểu từ đối tượng cần cách ly là
Khu huyệt mộ nghĩa trang hung táng Khu huyệt mộ nghĩa trang chôn một lần Khu huyệt mộ nghĩa trang cát táng Nhà, công trình chứa lò hỏa táng và lưu chứa thi hài trước khi hỏa táng
Công trình nhà ở tại đô thị và điểm dân cư nông thôn  tập trung. 1 000m 500m 100m 500m
Điểm lấy nước phục vụ nhu cầu sinh hoạt của đô thị, điểm dân cư nông thôn tập trung. 1 500m 1 000m - -
Đường sắt, Quốc lộ, Tỉnh lộ 200m 200m 200m -
Sông, hồ (bao gồm sông, hồ không dùng cho mục đích  cấp nước. 300m 300m 100m -

CHÚ THÍCH 1: Khu vực chôn cất phải có hệ thống thu gom nước thấm huyệt mộ, nước mưa chảy tràn để xử lý, không được thấm trực tiếp vào nước ngầm hoặc chảy tràn vào hệ thống mặt nước bên ngoài nghĩa trang.

CHÚ THÍCH 2: Công nghệ hỏa táng phải bảo đảm các yêu cầu về môi trường tại QCVN 02:2012/BTNMT.

- Kiểm soát chặt chẽ hoạt động xây dựng, kiến trúc các khu mộ để không ảnh hưởng tới cảnh quan chung;

- Xung quanh nghĩa trang được xây tường bao quanh, trồng cây xanh cách ly;

- Việc hung táng, hỏa táng, cát táng phải được thực hiện trong các nghĩa trang; phải bảo đảm vệ sinh môi trường;

- Nghiêm cấm việc xây dựng nghĩa trang không theo quy hoạch hoặc không phù hợp với quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, không có giấy phép hoặc sai phép xây dựng theo quy định của pháp luật.

9. Công trình cung cấp năng lượng:

a) Trạm cung cấp xăng dầu, phải được xây dựng phù hợp quy hoạch chuyên ngành, quy hoạch xây dựng được duyệt, đáp ứng các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng và các quy định chuyên ngành hiện hành, bảo đảm vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ và mỹ quan đô thị.

b) Trạm phân phối khí đốt, phải được xây dựng phù hợp với quy hoạch, tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng, các tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành, bảo đảm khoảng cách ly tối thiểu với khu dân cư theo quy định. Trong khu vực nội thành, không cấp phép xây dựng các trạm phân phối khí đốt hoặc làm kho trung chuyển khí đốt.

10. Đối với khu vực an ninh và quốc phòng: Quản lý theo quy định riêng đối với công trình an ninh quốc phòng.

11. Khai thác vận hành kết cấu hạ tầng giao thông:

- Phần đất bảo vệ, bảo trì đường bộ có bề rộng theo cấp đường, được xác định từ mép ngoài cùng của nền đường bộ (chân mái đường đắp hoặc mép ngoài của rãnh dọc tại các vị trí không đào không đắp hoặc mép đỉnh mái đường đào) ra mỗi bên như sau:

+ 03 m đối với đường cao tốc, đường cấp I, đường cấp II;

+ 02 m đối với đường cấp III;

+ 01 m đối với đường từ cấp IV trở xuống.

- Hành lang an toàn đường bộ là dải đất dọc hai bên đất của đường bộ bảo đảm an toàn giao thông và bảo vệ công trình đường bộ. Giới hạn hành lang an toàn đường bộ xác định theo quy hoạch đường bộ được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Đối với đường ngoài đô thị, căn cứ cấp kỹ thuật của đường theo quy hoạch, phạm vi hành lang an toàn đường bộ có bề rộng tính từ đất của đường bộ trở ra mỗi bên là:

+ 17 m đối với đường cấp I, cấp II;

+ 13 m đối với đường cấp III;

+ 09 m đối với đường cấp IV, cấp V;

+ 04 m đối với đường có cấp thấp hơn cấp V.

12. Đối với các công trình khác:

a)     Các công trình xây dựng mới tùy theo yêu cầu, quy mô, tính chất của công trình mà thiết kế, xây dựng hài hòa với cảnh quan khu vực thỏa mãn các yêu cầu theo quy hoạch.

b)    Tuân thủ các quy định về chủ đề, vị trí, quy mô theo quy hoạch và các quy hoạch chi tiết liên quan khác.

c)     Xác định phạm vi đất đai đối với công trình này.