Điều 7. Tiêu chí và phương pháp phân bổ kinh phí thường xuyên ngân sách trung ương cho các địa phương
1. Tiêu chí, hệ số phân bổ kinh phí thường xuyên ngân sách trung ương cho từng địa phương để thực hiện Chương trình
a) Tiêu chí theo quy mô đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục và người học thuộc đối tượng thụ hưởng của Chương trình trên địa bàn.
Quy mô đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục là tổng số lượng về nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, cán bộ quản lý giáo dục thuộc đối tượng bồi dưỡng, tập huấn của Chương trình: hệ số ưu tiên là 1,3;
Quy mô người học là tổng số lượng người học thuộc đối tượng trực tiếp thụ hưởng chính sách của Chương trình: hệ số ưu tiên là 1,0.
b) Tiêu chí, hệ số phân bổ theo năng lực bồi dưỡng, tập huấn, thí điểm các mô hình về chuyển đổi số, ứng dụng AI có kiểm soát, dạy và học bằng tiếng Anh, giáo dục STEM/STEAM, phát triển tài năng, khởi nghiệp sáng tạo (Hthí_điểm,j).
Triển khai từ trên 20 trường thí điểm: hệ số 3,0;
Triển khai trên 10 đến 20 trường thí điểm: hệ số 2,0;
Triển khai đến 10 trường thí điểm: hệ số 1,0.
c) Tiêu chí, hệ số điểm về khả năng tự cân đối ngân sách của các địa phương. Hệ số phân bổ theo khả năng cân đối ngân sách (Mj) được xác định như sau:
Tỷ lệ số bổ sung cân đối ngân sách trung ương từ 80% trở lên: Mj=1,3;
Tỷ lệ số bổ sung cân đối ngân sách trung ương từ 60% đến dưới 80%: Mj=1,1;
Tỷ lệ số bổ sung cân đối ngân sách trung ương từ 40% đến dưới 60%: Mj=1,0;
Tỷ lệ số bổ sung cân đối ngân sách trung ương dưới 40% và tỉnh Tây Ninh: Mj=0,6.
d) Tiêu chí, hệ số tính điểm theo điều kiện tổ chức thực hiện nhiệm vụ; mức độ khó khăn của địa bàn
Hệ số địa bàn (Hđịa_bàn,j): Địa phương thuộc vùng trung du, miền núi phía Bắc, duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, áp dụng Hđịa_bàn,j=1,2; các địa phương còn lại áp dụng Hđịa_bàn,j=1,0.
2. Phương pháp xác định kinh phí thường xuyên phân bổ cho từng địa phương:
a) Phương pháp xác định tổng điểm định mức quy đổi của địa phương j (Ttx,j):
Ttx,j=[(Qđội_ngũ,j×1,3)+(Qngười_học,j×1,0)]×Hđịa_bàn,j×Mj×Hthí_điểm,j
Trong đó:
Qđội_ngũ,j: Tổng quy mô đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục thuộc đối tượng bồi dưỡng, tập huấn của Chương trình;
Qngười_học,j: Tổng quy mô người học thuộc đối tượng trực tiếp thụ hưởng chính sách của Chương trình.
b) Phương pháp xác định mức kinh phí phân bổ cho địa phương j (Ktx,j)
Ktx,j=Ttx,j∑j=1nTtx,j×KTổng
Trong đó: KTổng là tổng kinh phí thường xuyên của Chương trình giao cho các địa phương được cấp có thẩm quyền phê duyệt; Ttx,j là tổng điểm định mức quy đổi của địa phương j; ∑j=1nTtx,j là tổng điểm của tất cả các địa phương được hỗ trợ.
3. Căn cứ xác định số liệu
a) Số lượng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục thuộc đối tượng bồi dưỡng, tập huấn của Chương trình dựa trên báo cáo đề xuất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
b) Số lượng người học thuộc đối tượng trực tiếp thụ hưởng chính sách của Chương trình dựa trên báo cáo đề xuất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
c) Số lượng cơ sở giáo dục được lựa chọn tham gia thí điểm các mô hình dựa trên báo cáo đề xuất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
d) Danh sách các địa phương tự cân đối được ngân sách và tỷ lệ hỗ trợ từ ngân sách trung ương cho các địa phương tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị quyết số 246/2025/QH15 ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Quốc hội về phân bổ ngân sách trung ương năm 2026.
đ) Các địa phương chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về tính chính xác, minh bạch của các số liệu minh chứng đầu vào làm căn cứ để tính toán định mức phân bổ vốn, các số liệu này được chốt tại thời điểm ngày 30 tháng 6 năm 2026 và áp dụng ổn định cho cả giai đoạn 2026 - 2030.