Điều 12. Tỷ lệ vốn đối ứng của các cơ sở giáo dục đại học và trường cao đẳng
Các cơ sở giáo dục đại học, trường cao đẳng bố trí vốn đối ứng từ nguồn thu hợp pháp theo quy định và tùy theo điều kiện của từng cơ sở giáo dục để thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ, dự án được giao. Cụ thể như sau:
1. Đối với các trường cao đẳng
Tỷ lệ vốn đối ứng (Tđư,i) tính trên tổng mức đầu tư dự án của trường cao đẳng thứ i được xác định theo 03 nhóm điểm năng lực (Pi) quy định tại Điều 5 Quyết định này:
Nhóm 1 (trường có năng lực tốt): Đối với các trường có tổng điểm Pi≥30 điểm, tỷ lệ vốn đối ứng áp dụng là 20% tổng mức đầu tư.
Nhóm 2 (trường có năng lực trung bình): Đối với các trường có tổng điểm 15≤Pi<30 điểm, tỷ lệ vốn đối ứng áp dụng là 11,5% tổng mức đầu tư.
Nhóm 3 (trường cần ưu tiên hỗ trợ): Đối với các trường có tổng điểm Pi<15 điểm, tỷ lệ vốn đối ứng áp dụng là 5% tổng mức đầu tư.
2. Đối với các cơ sở giáo dục đại học
Tỷ lệ đối ứng (Tck,i) tính trên tổng mức đầu tư dự án của cơ sở giáo dục đại học thứ i được xác định theo thang điểm thực trạng (Đi) quy định tại Điều 6 của Quyết định này:
a) Đối với các cơ sở giáo dục đại học thuộc Nhóm A (đầu tư phát triển chiều sâu): Căn cứ điểm thực trạng ĐiA để áp dụng tỷ lệ đối ứng:
Cơ sở giáo dục đại học có điểm thuộc nhóm 30% cao nhất toàn khối Nhóm A: Áp dụng tỷ lệ Tck,iA=20% tổng mức đầu tư.
Các cơ sở giáo dục đại học còn lại thuộc Nhóm A: Áp dụng tỷ lệ Tck,iA=11,5% tổng mức đầu tư.
b) Đối với các cơ sở giáo dục đại học thuộc Nhóm B (Đầu tư nâng chuẩn): Căn cứ điểm thiếu hụt cơ sở vật chất ĐCSVC để áp dụng tỷ lệ đối ứng:
Cơ sở giáo dục đại học có điểm thiếu hụt cơ sở vật chất lớn (ĐCSVC≥100 điểm): Áp dụng tỷ lệ Tck,iB=6% tổng mức đầu tư.
Cơ sở giáo dục đại học có điểm thiếu hụt cơ sở vật chất trung bình (ĐCSVC<100 điểm): Áp dụng tỷ lệ Tck,iB=11,5% tổng mức đầu tư.