vanban.org

Điều 5. Tiêu chí, hệ số phân bổ vốn đầu tư công ngân sách trung ương cho các trường cao đẳng công lập — Quyết định 36/2026/QĐ-TTg

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 14/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Thủ tướng Chính phủ Ban hành 14/07/2026 Hiệu lực 14/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 36/2026/QĐ-TTg › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Tiêu chí, hệ số phân bổ vốn đầu tư công ngân sách trung ương cho các trường cao đẳng công lập

1. Tiêu chí, hệ số phân bổ vốn đầu tư công ngân sách trung ương cho các trường cao đẳng

Các trường cao đẳng thuộc đối tượng được lựa chọn để ưu tiên đầu tư thành trường thực hiện chức năng trung tâm quốc gia; trường thực hiện chức năng trung tâm vùng đào tạo nhân lực có kỹ năng nghề cao trong các ngành, nghề kỹ thuật, công nghệ, phục vụ các chương trình, dự án chiến lược, trọng điểm quốc gia; trường đào tạo ngành, nghề trọng điểm, mũi nhọn phát triển kinh tế - xã hội vùng và địa phương, có năng lực cạnh tranh trong khu vực ASEAN (ưu tiên các ngành, nghề đào tạo phục vụ chuyển đổi số; du lịch; nông nghiệp công nghệ cao; môi trường; logistics; ngành nghề đào tạo phù hợp với quy hoạch phát triển vùng, ngành).

a) Tiêu chí, hệ số định mức phân bổ cho các đơn vị thụ hưởng thuộc đối tượng được lựa chọn để ưu tiên đầu tư theo định hướng phát triển của các trường cao đẳng được xác định các hệ số định mức thành phần như sau (hệ số Hdt):

Trường thực hiện chức năng Trung tâm quốc gia: hệ số Hdt=3,0;

Trường thực hiện chức năng Trung tâm vùng: hệ số Hdt=2,0;

Trường đào tạo ngành, nghề trọng điểm mũi nhọn: hệ số Hdt=1,0.

b) Tiêu chí, hệ số về quy mô đào tạo trình độ cao đẳng trong 03 năm gần nhất, hệ số (Hqm) trong đó:

Đào tạo từ 3.000 học sinh, sinh viên trở lên: hệ số 4,0;

Đào tạo từ 2.000 đến dưới 3.000 học sinh, sinh viên: hệ số 3,0;

Đào tạo từ 1.000 đến dưới 2.000 học sinh, sinh viên: hệ số 2,0;

Đào tạo dưới 1.000 học sinh, sinh viên: hệ số 1,0.

c) Tiêu chí, hệ số về mức độ đạt chuẩn về cơ sở vật chất và nhu cầu cần phải nâng cấp, hiện đại hóa về đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị thực hành nghề của trường cao đẳng theo quy định hiện hành (hệ số Hcl), trong đó:

Cơ sở chưa đạt chuẩn: hệ số 3,0;

Cơ sở đã đạt chuẩn (đầu tư bổ sung nâng cấp): hệ số 2,0;

Cơ sở vượt chuẩn hoặc đạt chuẩn chất lượng cao (có chỉ số hoạt động cao hơn mức yêu cầu): hệ số 1,0.

d) Tiêu chí, hệ số về số lượng ngành, nghề đào tạo trọng điểm được phê duyệt (Hng), trong đó:

Trường đào tạo từ 07 ngành, nghề trọng điểm trở lên: hệ số Hng=1,5;

Trường đào tạo từ 05 đến dưới 07 ngành, nghề trọng điểm: hệ số Hng=1,3;

Trường đào tạo từ 03 đến dưới 05 ngành, nghề trọng điểm: hệ số Hng=1,1;

Trường đào tạo dưới 03 ngành, nghề trọng điểm: áp dụng hệ số Hng=1,0.

2. Phương pháp xác định định mức và phân bổ ngân sách trung ương

Việc phân bổ ngân sách trung ương hỗ trợ đầu tư cho các đơn vị thụ hưởng được thực hiện theo phương pháp tính điểm lũy tích dựa trên các hệ số tiêu chí định mức quy định tại khoản 1 Điều này. Quy trình xác định mức vốn cụ thể như sau:

a) Phương pháp xác định điểm của từng đơn vị thụ hưởng (Pi):

Điểm (Pi) của đơn vị thứ i được xác định bằng công thức:

Pi=Hdt×Hqm×Hcl×Hng

b) Phương pháp xác định giá trị đơn vị của một điểm định mức (Vd):

Giá trị kinh phí tương ứng với một điểm định mức được xác định dựa trên tổng nguồn vốn dành cho các trường cao đẳng chia cho tổng số điểm của tất cả các đơn vị trong danh mục thụ hưởng:

Vd= T∑i=1nPi

Trong đó:

T: Tổng nguồn vốn đầu tư công ngân sách trung ương tối đa được cấp có thẩm quyền phê duyệt phân bổ cho các trường cao đẳng của Chương trình trong kỳ kế hoạch;

∑i=1nPi: Tổng điểm của tất cả các cơ sở đủ điều kiện thụ hưởng vốn của Chương trình (n là tổng số cơ sở được thụ hưởng).

c) Phương pháp xác định mức vốn ngân sách trung ương dự kiến hỗ trợ (Mi):

Mức vốn hỗ trợ tối đa từ ngân sách trung ương cho đơn vị thứ i được tính bằng tích số giữa điểm của đơn vị đó với giá trị của một điểm định mức:

Mi = Pi × Vd

3. Căn cứ xác định số liệu

a) Quy mô đào tạo trình độ cao đẳng của các trường được xác định căn cứ tổng số người học trình độ cao đẳng theo các ngành, nghề đã được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp trong 03 năm gần nhất tại thời điểm xác định số liệu.

b) Mức độ đạt chuẩn trường cao đẳng được xác định căn cứ theo kết quả kiểm định chất lượng, đánh giá tiêu chuẩn trường cao đẳng của cơ quan có thẩm quyền theo quy định hiện hành.

c) Số lượng ngành, nghề đào tạo trọng điểm được xác định căn cứ trên số lượng ngành, nghề đào tạo thuộc danh mục ngành, nghề trọng điểm (cấp quốc gia, khu vực ASEAN hoặc quốc tế) đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và có tuyển sinh thực tế tại thời điểm lập kế hoạch.

d) Số liệu về thực trạng cơ sở vật chất, nhiệm vụ đầu tư và nhu cầu kinh phí dựa trên báo cáo đề xuất của đơn vị thụ hưởng, có văn bản xác nhận của cơ quan chủ quản (bộ, ngành hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).

đ) Các địa phương và cơ quan chủ quản chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các số liệu báo cáo làm căn cứ để tính toán định mức phân bổ vốn, các số liệu này được chốt tại thời điểm ngày 30 tháng 6 năm 2026 và áp dụng ổn định cho cả giai đoạn 2026 - 2030.