vanban.org

Nghị quyết số 246/2025/QH15 Về phân bổ ngân sách trung ương năm 2026

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 14/11/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Quốc hội Ban hành 14/11/2025 Hiệu lực 14/11/2025 Còn hiệu lực
Từng phần
Còn hiệu lực từ 14/11/2025 — Văn thư vanban.org

QUỐC HỘI
Nghị quyết số: 246/2025/QH15

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 NGHỊ QUYẾT

Về phân bổ ngân sách trung ương năm 2026

QUỐC HỘI

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 59/2020/QH14 và Luật số 56/2024/QH15; Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 245/2025/QH15 ngày 13 tháng 11 năm 2025 của Quốc hội về dự toán ngân sách nhà nước năm 2026;

Trên cơ sở xem xét Báo cáo số 55/BC-CP ngày 16 tháng 10 năm 2025, Báo cáo số 56/BC-CP ngày 16 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ; Báo cáo thẩm tra số 72/BC-UBKTTC15-m ngày 18 tháng 10 năm 2025 của Ủy ban Kinh tế và Tài chính; Báo cáo tiếp thu, giải trình số 1041/BC-CP ngày 10 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ và ý kiến đại biểu Quốc hội,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Tổng số thu và chi ngân sách trung ương năm 2026

1. Tổng số thu ngân sách trung ương là 1.225.356 tỷ đồng (một triệu, hai trăm hai mươi lăm nghìn, ba trăm năm mươi sáu tỷ đồng).

2. Tổng số chi ngân sách trung ương là 1.809.056 tỷ đồng (một triệu, tám trăm linh chín nghìn, không trăm năm mươi sáu tỷ đồng), trong đó:

Dự toán 238.421 tỷ đồng (hai trăm ba mươi tám nghìn, bốn trăm hai mươi mốt tỷ đồng) để bổ sung cân đối ngân sách địa phương;

Dự toán 53.554 tỷ đồng (năm mươi ba nghìn, năm trăm năm mươi bốn tỷ đồng) bổ sung cho các địa phương bảo đảm thực hiện mức lương cơ sở 2,34 triệu đồng/tháng;

Dự toán 187.175 tỷ đồng (một trăm tám mươi bảy nghìn, một trăm bảy mươi lăm tỷ đồng) bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương.

Điều 2. Phân bổ ngân sách trung ương năm 2026

1. Phân bổ ngân sách trung ương năm 2026 theo các Phụ lục số I, II, III và IV kèm theo Nghị quyết này.

2. Số bổ sung cân đối ngân sách, số bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương theo Phụ lục số V, VI kèm theo Nghị quyết này.

3. Mức vay bù đắp bội chi, vay để trả nợ gốc của ngân sách địa phương theo Phụ lục số VII kèm theo Nghị quyết này.

4. Kéo dài thời kỳ ổn định ngân sách nhà nước giai đoạn 2022 - 2025 sang năm 2026, thực hiện phân chia các khoản thu giữa trung ương và địa phương, bao gồm nguồn thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước và thuế bảo vệ môi trường đối với sản phẩm xăng, dầu như năm 2025; riêng thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15. Tiếp tục thực hiện nguyên tắc hỗ trợ từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương thực hiện các chính sách an sinh xã hội do trung ương ban hành của giai đoạn 2022 - 2025 theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, trong đó, các địa phương nhận bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương, địa phương có tỷ lệ điều tiết các khoản thu phân chia về ngân sách trung ương được xác định trên cơ sở dự toán năm 2025 sau sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh.

Tăng thêm 3% số bổ sung cân đối so với dự toán năm 2025 để các địa phương có thêm nguồn lực đáp ứng các nhiệm vụ chi quan trọng phát sinh trong năm kéo dài của thời kỳ ổn định ngân sách. Tăng 319 tỷ đồng cho ngân sách tỉnh Khánh Hòa để thực hiện Nghị quyết số 227/2025/QH15 của Quốc hội và bổ sung 168 tỷ đồng cho ngân sách tỉnh Quảng Ngãi để bảo đảm mặt bằng dự toán chi thường xuyên năm 2026 do điều tiết số thu tiền thuê đất về ngân sách trung ương.

5. Đối với các cơ quan, đơn vị hành chính nhà nước của Trung ương trước đây được áp dụng cơ chế tài chính, thu nhập đặc thù theo Nghị quyết số 104/2023/QH15 và Nghị quyết số 142/2024/QH15 của Quốc hội, nhưng đến nay chưa được giao chỉ tiêu biên chế công chức (trừ Bảo hiểm xã hội Việt Nam và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam): Cho phép bố trí tiền lương, các khoản đóng góp theo chế độ quy định, thu nhập tăng thêm và kinh phí chi thường xuyên theo định mức đối với số lượng biên chế này theo Báo cáo số 56/BC-CP ngày 16 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ.

6. Dành 15.000 tỷ đồng dự phòng bảo đảm an toàn, an ninh tài chính quốc gia trong trường hợp kinh tế - xã hội có biến động, thu ngân sách nhà nước không đạt dự toán; giao Chính phủ chủ động điều hành nhằm hạn chế ảnh hưởng tới các nhiệm vụ chi đã được dự toán và bảo đảm an toàn tài chính. Trường hợp thu ngân sách nhà nước đạt và vượt kế hoạch, việc phân bổ, sử dụng theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

7. Bố trí dự toán chi thường xuyên lĩnh vực các hoạt động kinh tế 6.496,1 tỷ đồng tương ứng 85% nguồn thu xử phạt hành chính trật tự an toàn giao thông đường bộ đã thực nộp ngân sách nhà nước năm 2024 cho Bộ Công an, 1.146,3 tỷ đồng (tương ứng 15%) bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương để hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ bảo đảm trật tự an toàn giao thông trên địa bàn các địa phương.

Nguồn thu phí sử dụng đường bộ thu qua đầu phương tiện ô tô (sau khi trừ chi phí tổ chức thu) nộp ngân sách trung ương 100% và thực hiện bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương là 10.494,472 tỷ đồng, bao gồm: 4.677,4 tỷ đồng tương ứng với 35% số thu để thực hiện công tác quản lý, bảo trì đường bộ thuộc phạm vi quản lý của địa phương và 5.817,072 tỷ đồng từ nguồn 65% còn lại để thực hiện quản lý, bảo trì quốc lộ đã phân cấp cho địa phương.

8. Dành 10.000 tỷ đồng chi thường xuyên triển khai các Chương trình mục tiêu quốc gia, bảo đảm hiệu lực, hiệu quả, khả thi, không trùng lặp giữa các Chương trình mục tiêu quốc gia, không trùng lặp với các chương trình, dự án, chế độ, chính sách, nhiệm vụ chi khác, phù hợp với tiến độ thực hiện, khả năng giải ngân và cân đối ngân sách nhà nước.

9. Bố trí bảo đảm mức tối thiểu 3% tổng chi ngân sách nhà nước cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và phương án phân bổ cho từng Bộ, cơ quan trung ương, địa phương theo Báo cáo số 56/BC-CP ngày 16 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ.

10. Dành nguồn để thực hiện điều chỉnh tiền lương, lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hàng tháng, trợ cấp ưu đãi người có công và một số chính sách xã hội theo phương án được cấp có thẩm quyền quyết định.

Điều 3. Giao Chính phủ

1. Tổ chức thực hiện phân bổ, giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách nhà nước, mức phân bổ ngân sách trung ương cho từng Bộ, cơ quan trung ương, từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Nghị quyết của Quốc hội và thông báo bằng văn bản đến từng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

2. Chỉ đạo các Bộ, cơ quan trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phân bổ vốn đầu tư ngân sách nhà nước bảo đảm tập trung, có trọng tâm, trọng điểm, tuân thủ điều kiện, trật tự ưu tiên theo quy định của Luật Đầu tư công, các Nghị quyết của Quốc hội, Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Bố trí đủ vốn theo tiến độ cho các Chương trình mục tiêu quốc gia, các dự án quan trọng quốc gia, dự án đầu tư công đặc biệt, đầu tư công khẩn cấp, các dự án đã hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa bố trí đủ vốn; bố trí đủ vốn đối ứng các dự án ODA và vốn vay ưu đãi nước ngoài; đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án PPP theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư; bố trí cho các nhiệm vụ, dự án chuyển tiếp theo tiến độ được phê duyệt, nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư, nhiệm vụ quy hoạch, hoàn trả vốn ứng trước, thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản theo quy định (nếu có); sau khi bố trí đủ vốn cho các nhiệm vụ nêu trên, số vốn còn lại được bố trí cho các dự án khởi công mới đủ thủ tục đầu tư theo quy định pháp luật.

Siết chặt kỷ cương, kỷ luật tài chính, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm, cản trở làm chậm tiến độ giao vốn, thực hiện, giải ngân vốn; cá thể hóa trách nhiệm người đứng đầu trong trường hợp thực hiện, giải ngân chậm, gắn với đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao.

3. Phân bổ, giải ngân kế hoạch vốn năm 2026 theo quy định của pháp luật về đầu tư công. Trong khi chưa có kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030, ưu tiên bố trí vốn cho các nhiệm vụ, dự án đủ thủ tục đầu tư tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2025 thuộc các trường hợp sau: Các nhiệm vụ, dự án đã được cấp có thẩm quyền giao kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025 hoặc bố trí vốn từ nguồn ngân sách nhà nước ngoài kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025, cần tiếp tục thực hiện, chuyển tiếp sang giai đoạn 2026 - 2030; nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư, nhiệm vụ quy hoạch; các nhiệm vụ, đề án, dự án, công trình quan trọng giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045 tại Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XIV; các nhiệm vụ, dự án khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số để thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị.

4. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, dự toán thu, chi ngân sách địa phương, bội chi ngân sách địa phương, tổng mức vay của ngân sách địa phương (bao gồm vay để bù đắp bội chi và vay để trả nợ gốc), quyết định phân bổ dự toán ngân sách theo thẩm quyền, đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

5. Khẩn trương ban hành các văn bản hướng dẫn, chế độ chi cần thiết làm cơ sở quyết định bổ sung kinh phí cho các Bộ, cơ quan trung ương, bổ sung có mục tiêu hỗ trợ các địa phương bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ, chế độ, chính sách từ nguồn dự toán chưa phân bổ chi tiết là 260.355,403 tỷ đồng quy định tại các mục V, mục VII (không bao gồm kinh phí quy định tại khoản 6 Điều 2 Nghị quyết này), mục VIII (phần dự toán chi viện trợ), mục IX và mục X của Phụ lục số II kèm theo Nghị quyết này, bảo đảm đúng đối tượng, tiết kiệm, hiệu quả, tránh lãng phí.

6. Chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin, số liệu, tính đầy đủ, tuân thủ tiêu chuẩn, định mức, chế độ chi và các điều kiện giao dự toán theo đúng quy định của pháp luật; quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí được phân bổ đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước và pháp luật liên quan; bảo đảm triển khai kịp thời, hiệu quả, đúng mục đích, không để xảy ra thất thoát, lãng phí, tiêu cực.

Điều 4. Giám sát và kiểm toán việc thực hiện Nghị quyết

1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

2. Kiểm toán nhà nước, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, tiến hành kiểm toán việc thực hiện Nghị quyết này bảo đảm đúng quy định của pháp luật.

__________________________________________________________________________

Nghị quyết này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 14 tháng 11 năm 2025.

  CHỦ TỊCH QUỐC HỘI




Trần Thanh Mẫn
Phụ lục I

Dự toán chi ngân sách trung ương theo lĩnh vực năm 2026

DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG THEO LĨNH VỰC NĂM 2026

(Kèm theo Nghị quyết số 246/2025/QH15 ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Quốc hội)

Đơn vị: Tỷ đồng

STT NỘI DUNG DỰ TOÁN
  TỔNG CHI NSTW 1.809.056
A CHI BỔ SUNG CÂN ĐỐI CHO NSĐP 238.421
B BỔ SUNG ĐẢM BẢO THỰC HIỆN LƯƠNG CƠ SỞ 2,34 TRIỆU ĐỒNG/THÁNG CẢ NĂM 2026 CHO CÁC ĐỊA PHƯƠNG 53.554
C CHI NSTW THEO LĨNH VỰC 1.517.080
I Chi đầu tư phát triển 470.000
II Chi dự trữ quốc gia 1.950
III Chi trả nợ lãi 117.400
IV Chi viện trợ 6.300
V Chi thường xuyên (bao gồm chi cải cách tiền lương) 860.430
1 Chi quốc phòng 261.480
2 Chi an ninh và trật tự an toàn xã hội 152.190
3 Chi giáo dục - đào tạo và dạy nghề 52.150
4 Chi khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số 20.000
5 Chi y tế, dân số và gia đình 40.520
6 Chi văn hóa thông tin 4.750
7 Chi phát thanh, truyền hình, thông tấn 2.120
8 Chi thể dục thể thao 1.260
9 Chi bảo vệ môi trường 1.680
10 Chi các hoạt động kinh tế 52.780
11 Chi hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước, đảng, đoàn thể 69.980
12 Chi bảo đảm xã hội 129.050
13 Dự phòng bảo đảm an ninh, an toàn tài chính 15.000
14 Chi cải cách tiền lương 57.470
VI Dự phòng ngân sách trung ương 61.000
Phụ lục II

Dự toán chi ngân sách trung ương của từng bộ, cơ quan trung ương theo từng lĩnh vực chi và những nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương năm 2026

DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG CỦA TỪNG BỘ, CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG THEO TỪNG LĨNH VỰC CHI
VÀ NHỮNG NHIỆM VỤ CHI CỦA NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG NĂM 2026

(Kèm theo Nghị quyết số 246/2025/QH15 ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Quốc hội)

Đơn vị: Triệu đồng

SỐ TT TÊN ĐƠN V| TỔNG CHI (KỂ CẢ CHI BẰNG NGUỒN VAY NỢ, VIỆN TRỢ) CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN (KHÔNG KỂ CTMTQG) CHI DỰ TRỮ QUỐC GIA CHI VIỆN TRỢ CHI TRẢ NỢ LÃI CHI THƯỜNG XUYÊN (KHÔNG KỂ CTMTQG) CHI CHƯƠNG TRÌNH CTMTQG   DỰ PHÒNG NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG
TỔNG SỐ CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CHI THƯỜNG XUYÊN CẢI CÁCH TIỀN LƯƠNG
A B 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11
  TỔNG SỐ 1.517.080.000 445.000.000 1.950.000 6.300.000 117.400.000 792.960.000 35.000.000 25.000.000 10.000.000 57.470.000 61.000.000
I Các Bộ, cơ quan Trung ương 856.716.929 245.415.014 1.950.000 5.078.200   604.273.715          
1 Văn phòng Chủ tịch nước 324.514         324.514          
2 Văn phòng Quốc hội 2.003.753 1.923       2.001.830          
3 Văn phòng Trung ương Đảng 9.024.919 4.708.739       4.316.180          
4 Văn phòng Chính phủ 1.471.053 275.331       1.195.722          
5 Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh 2.369.458 603.853   222.000   1.543.605          
6 Tòa án nhân dân tối cao 7.534.561 718.320       6.816.241          
7 Viện Kiểm sát nhân dân tối cao 5.730.296 398.219       5.332.077          
8 Bộ Công an 207.086.883 39.811.000 417.400 85.000   166.773.483          
9 Bộ Quốc phòng 317.172.945 49.510.910 521.600 3.970.000   263.170.435          
10 Bộ Ngoại giao 4.633.093 140.523   7.800   4.484.770          
11 Bộ Nông nghiệp và Môi trường 16.411.836 6.699.528 25.000 175.600   9.511.708          
12 Bộ Công Thương 3.525.251 59.669 65.000 900   3.399.682          
13 Bộ Xây dựng 137.749.599 118.732.114   4.372   19.013.113          
14 Bộ Y tế 10.671.139 2.704.893 18.000 58.820   7.889.426          
15 Bộ Giáo dục và Đào tạo 9.393.968 1.329.418   147.800   7.916.750          
16 Bộ Khoa học và Công nghệ 4.648.617 63.093   3.800   4.581.724          
17 Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch 4.751.680 1.404.015   3.345   3.344.320          
18 Bộ Tài chính 88.412.803 7.670.053 903.000 207.913   79.631.837          
19 Bộ Tư pháp 3.356.750 237.661   11.470   3.107.619          
20 Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 17.710 190   2.500   15.020          
21 Bộ Nội vụ 1.746.147 476.761       1.269.386          
22 Bộ Dân tộc và Tôn giáo 569.584 6.047       563.537          
23 Thanh tra Chính phủ 752.242 117.140       635.102          
24 Kiểm toán Nhà nước 1.074.912 88.230       986.682          
25 Thông tấn xã Việt nam 935.968 71.695       864.273          
26 Đài Truyền hình Việt Nam 414.460 4.650   80.000   329.810          
27 Đài Tiếng nói Việt Nam 742.835 7.600       735.235          
28 Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam 2.456.165 1.397.018       1.059.147          
29 Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam 489.854 36.664       453.190          
30 Đại học Quốc gia Hà Nội 1.914.984 927.959   94.250   892.775          
31 Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh 2.624.751 2.040.760   1.430   582.561          
32 Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 1.581.799 48.638   1.200   1.531.961          
33 Ngân hàng Phát triển Việt Nam 847.400 847.400                  
34 Ngân hàng Chính sách xã hội 4.275.000 4.275.000                  
II Chi hỗ trợ các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, xã hội, xã hội - nghề nghiệp 521.808 190       521.618          
1 Liên minh Hợp tác xã Việt Nam 97.968 190       97.778          
2 Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam 47.420         47.420          
3 Tổng hội Y học Việt Nam 2.690         2.690          
4 Hội Đông y Việt Nam 4.010         4.010          
5 Hội Chữ thập đỏ Việt Nam 53.770         53.770          
6 Hội Nạn nhân chất độc da cam/dioxin Việt Nam 6.060         6.060          
7 Hội Người mù Việt Nam 10.150         10.150          
8 Hội Khuyến học Việt Nam 6.650         6.650          
9 Hội Văn nghệ dân gian Việt Nam 5.190         5.190          
10 Hội Nhà văn Việt Nam 14.290         14.290          
11 Hội Nghệ sỹ sân khấu Việt Nam 6.480         6.480          
12 Hội Bảo trợ người khuyết tật và trẻ mồ côi Việt Nam 5.120         5.120          
13 Hội Người cao tuổi Việt Nam 14.170         14.170          
14 Hội Mỹ thuật Việt Nam 8.740         8.740          
15 Hội Nhạc sỹ Việt Nam 7.290         7.290          
16 Hội Điện ảnh Việt Nam 5.530         5.530          
17 Hội Nghệ sỹ nhiếp ảnh Việt Nam 6.130         6.130          
18 Liên hiệp các hội văn học nghệ thuật Việt Nam 5.630         5.630          
19 Hội Văn học nghệ thuật các dân tộc thiểu số Việt Nam 2.730         2.730          
20 Hội Nhà báo Việt Nam 31.360         31.360          
21 Hội Luật gia Việt Nam 15.810         15.810          
22 Hội Nghệ sỹ múa Việt Nam 3.380         3.380          
23 Hội Kiến trúc sư Việt Nam 7.900         7.900          
24 Hội Cứu trợ trẻ em tàn tật Việt Nam 3.020         3.020          
25 Hội Cựu thanh niên xung phong Việt Nam 3.570         3.570          
26 Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam 66.890         66.890          
27 Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam 76.940         76.940          
28 Liên đoàn Luật sư Việt Nam 1.150         1.150          
29 Liên hiệp các Hội UNESCO Việt Nam 1.770         1.770          
III Chi thực hiện một số nhiệm vụ Nhà nước giao cho các Tập đoàn kinh tế, các Tổng công ty, các ngân hàng 3.800.000 3.800.000                  
1 Tổng công ty Đầu tư phát triển đường cao tốc Việt Nam (VEC) 3.800.000 3.800.000                  
IV Chi bổ sung có mục tiêu từ NSTW cho NSĐP 187.175.475 80.795.861       106.379.614          
V Dự toán chi đầu tư phát triển chưa phân bổ chi tiết 124.878.550 99.878.550         25.000.000 25.000.000      
  Trong đó:                      
  - Chi nhiệm vụ, dự án khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số để thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị 9.877.963 9.877.963                  
  - Chi đầu tư phát triển khác (ngoài phạm vi đầu tư công) 40.000.000 40.000.000                  
VI Dự toán chi đầu tư phát triển (tiết kiệm 5% để đầu tư vào công trình đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng) 15.110.385 15.110.385                  
VII Chi hỗ trợ các địa phương thực hiện chế độ, chính sách mới và thực hiện các nhiệm vụ khác của NSTW (chưa giao đầu năm) 81.785.053         81.785.053          
  Trong đó: Kinh phí chi dự phòng bảo đảm an ninh, an toàn tài chính 15.000.000         15.000.000          
VIII Chi trả nợ lãi, viện trợ 118.621.800     1.221.800 117.400.000            
IX Dự toán chi thường xuyên chưa giao của các chương trình mục tiêu quốc gia 10.000.000           10.000.000   10.000.000    
X Chi cải cách tiền lương 57.470.000                 57.470.000  
XI Dự phòng ngân sách trung ương 61.000.000                   61.000.000
Phụ lục III

Dự toán chi đầu tư phát triển của ngân sách trung ương cho từng bộ, cơ quan trung ương năm 2026

DỰ TOÁN CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG CHO TỪNG BỘ,
CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG NĂM 2026

(Kèm theo Nghị quyết số 246/2025/QH15 ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Quốc hội)

Đơn vị: Triệu đồng

SỐ TT TÊN ĐƠN VỊ TỔNG SỐ TRONG ĐÓ
VỐN TRONG NƯỚC VỐN NƯỚC NGOÀI SỐ VỐN CHƯA PHÂN BỔ KHÁC
A B 1 2 3 4
  TỔNG SỐ 470.000.000 402.318.085 17.681.328 50.000.587
I Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương 245.415.014 237.653.894 7.761.120  
1 Văn phòng Quốc hội 1.923 1.923 - -
2 Văn phòng Trung ương Đảng 4.708.739 4.708.739 - .
3 Văn phòng Chính phủ 275.331 275.331 - -
4 Tòa án nhân dân tối cao 718.320 718.320 - -
5 Viện kiểm sát nhân dân tối cao 398.219 398.219 - -
6 Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh 603.853 603.853 - -
7 Bộ Quốc phòng 49.510.910 49.510.910 - -
8 Bộ Công an 39.811.000 39.811.000 - -
9 Bộ Ngoại giao 140.523 100.500 40.023 -
10 Bộ Tư pháp 237.661 237.661 - -
11 Bộ Tài chính 7.670.053 7.670.053 - .
12 Bộ Nông nghiệp và Môi trường 6.699.528 5.555.796 1.143.732 -
13 Bộ Công Thương 59.669 59.669 - -
14 Bộ Xây dựng 118.732.114 115.871.315 2.860.799 -
15 Bộ Khoa học và Công nghệ 63.093 63.093 - .
16 Bộ Giáo dục và Đào tạo 1.329.418 645.310 684.108 -
17 Bộ Y tế 2.704.893 2.183.763 521.130 -
18 Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch 1.404.015 1.404.015 - -
19 Bộ Nội vụ 476.761 476.761 - -
20 Thanh tra Chính phủ 117.140 117.140 - .
21 Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 190 190 - -
22 Bộ Dân tộc và Tôn giáo 6.047 6.047 - .
23 Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam 36.664 36.664 - -
24 Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam 1.397.018 397.018 1.000.000 -
25 Thông tấn xã Việt Nam 71.695 71.695 - .
26 Đài tiếng nói Việt Nam 7.600 7.600 - .
27 Đài Truyền hình Việt Nam 4.650 4.650 - .
28 Kiểm toán Nhà nước 88.230 88.230 - -
29 Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 48.638 48.638 - .
30 Đại học Quốc gia Hà Nội 927.959 332.242 595.717 .
31 Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh 2.040.760 1.125.149 915.611 .
32 Ngân hàng Phát triển Việt Nam 847.400 847.400 - .
33 Ngân hàng Chính sách xã hội 4.275.000 4.275.000 - .
II Chi hỗ trợ các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, xã hội, xã hội - nghề nghiệp và các tổ chức khác do NSTW đảm bảo,... 190 190    
1 Liên minh Hợp tác xã Việt Nam 190 190 - .
III Chi hỗ trợ các Tập đoàn kinh tế, các Tổng công ty, các ngân hàng... thực hiện các nhiệm vụ Nhà nước giao 3.800.000 3.800.000 - -
1 Tổng công ty Đầu tư phát triển đường cao tốc Việt Nam 3.800.000 3.800.000 - -
IV Chi bổ sung có mục tiêu cho địa phương 80.795.861 70.875.653 9.920.208 -
V Chưa phân bổ chi tiết 124.878.550 74.877.963 - 50.000.587
1 Các nhiệm vụ chi ĐTPT theo quy định Luật Đầu tư công 84.878.550 34.877.963 - 50.000.587
- Bố trí cho các dự án sau khi kế hoạch đầu tư công trung hạn 2026-2030 được Quốc hội quyết định 50.000.587 - - 50.000.587
- Các Chương trình mục tiêu quốc gia 25.000.000 25.000.000    
- Nhiệm vụ, dự án khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số để thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị 9.877.963 9.877.963 - -
2 Các nhiệm vụ chi ĐTPT ngoài phạm vi Luật Đầu tư công 40.000.000 40.000.000 - -
VI Tiết kiệm 5% để đầu tư vào công trình đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng 15.110.385 15.110.385 - -
           
Phụ lục IV

Dự toán chi thường xuyên cho từng bộ, cơ quan trung ương theo từng lĩnh vực chi năm 2026

DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN CHO TỪNG BỘ, CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG THEO TỪNG LĨNH VỰC CHI NĂM 2026

(Kèm theo Nghị quyết số 246/2025/QH15 ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Quốc hội)

Đơn vị: Triệu đồng

SỐ TT TÊN ĐƠN VỊ TỔNG SỐ CHI QUỐC PHÒNG CHI AN NINH VÀ TRẬT TỰ AN TOÀN XÃ HỘI CHI GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO VÀ DẠY NGHỀ CHI KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ CHI Y TẾ, DÂN SỐ VÀ GIA ĐÌNH CHI VĂN HÓA THÔNG TIN CHI PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH, THÔNG TẤN CHI THỂ DỤC, THỂ THAO CHI BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CHI CÁC HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CHI HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC, ĐẢNG, ĐOÀN THỂ CHI BẢO ĐẢM XÃ HỘI CHI DỰ PHÒNG BẢO ĐẢM AN NINH, AN TOÀN TÀI CHÍNH
A B 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14
  TỔNG SỐ 802.960.000 261.480.000 152.190.000 52.150.000 20.000.000 40.520.000 4.750.000 2.120.000 1.260.000 1.680.000 52.780.000 69.980.000 129.050.000 15.000.000
I Các Bộ, cơ quan Trung ương 604.273.715 254.094.000 152.190.000 17.871.270 17.566.004 10.785.070 1.944.780 1.800.000 1.198.530 1.413.968 30.369.153 59.076.220 55.964.720  
1 Văn phòng Chủ tịch nước 324.514     260 8.834             315.420    
2 Văn phòng Quốc hội 2.001.830     2.710 199.920             1.799.200    
3 Văn phòng Trung ương Đảng 4.316.180     80.000 125.307   671.500       5.253 3.434.120    
4 Văn phòng Chính phủ 1.195.722     1.740 110.152             1.083.830    
5 Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh 1.543.605     1.260.500 209.675   600     2.700 7.000 63.130    
6 Tòa án nhân dân tối cao 6.816.241     67.840 428.661             6.319.740    
7 Viện Kiểm sát nhân dân tối cao 5.332.077     30.020 185.187             5.116.870    
8 Bộ Công an 166.773.483   152.190.000 47.210 413.853 800.690 800   48.000 16.220 8.149.820 1.259.130 3.847.760  
9 Bộ Quốc phòng 263.170.435 254.094.000   1.429.410 2.456.505 1.528.220 800   64.000 84.270 728.300 1.939.860 845.070  
10 Bộ Ngoại giao 4.484.770     14.850 21.500   2.260       48.120 4.378.040 20.000  
11 Bộ Nông nghiệp và Môi trường 9.511.708     1.655.840 1.292.390 22.350 1.600     1.249.038 4.279.800 1.010.690    
12 Bộ Công Thương 3.399.682     1.335.600 156.822 18.270 600     9.400 677.400 1.201.590    
13 Bộ Xây dựng 19.013.113     704.660 72.903 390       6.350 16.190.700 2.038.110    
14 Bộ Y tế 7.889.426     566.500 451.956 6.376.600 700     5.060 300 365.620 122.690  
15 Bộ Giáo dục và Đào tạo 7.916.750     7.519.940 208.720   1.600     2.030   184.460    
16 Bộ Khoa học và Công nghệ 4.581.724     43.730 3.647.084   36.500     1.500 200 852.710    
17 Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch 3.344.320     794.980 103.360 19.020 1.025.470   1.086.530 3.780 12.400 282.380 16.400  
18 Bộ Tài chính 79.631.837     312.430 4.119.047 2.019.530 700     2.240 122.890 22.132.520 50.922.480  
19 Bộ Tư pháp 3.107.619     48.900 196.939   600     600 1.500 2.859.080    
20 Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 15.020     12.710 2.310                  
21 Bộ Nội vụ 1.269.386     55.640 495.786   108.100       27.100 425.350 157.410  
22 Bộ Dân tộc và Tôn giáo 563.537     339.750 50.087   7.500     690 14.170 151.340    
23 Thanh tra Chính phủ 635.102     44.000 55.782   11.800         523.520    
24 Kiểm toán Nhà nước 986.682     23.490 140.862   22.290         800.040    
25 Thông tấn xã Việt Nam 864.273     1.280 52.393   600 810.000            
26 Đài Truyền hình Việt Nam 329.810     18.810       306.000   5.000        
27 Đài Tiếng nói Việt Nam 735.235     47.550 3.685     684.000            
28 Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam 1.059.147     26.670 1.005.977   9.200     500 16.800      
29 Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam 453.190     35.300 382.500   32.890     1.500 1.000      
30 Đại học Quốc gia Hà Nội 892.775     709.690 177.285   800     5.000        
31 Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh 582.561     399.100 181.251         2.210        
32 Ủy ban Trung ương Mặt trận tổ quốc Việt Nam 1.531.961     240.160 609.271   7.870     15.880 86.400 539.470 32.910  
II Chi hỗ trợ các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, xã hội, xã hội - nghề nghiệp 521.618     31.900 38.568 53.380 34.450     1.080 25.560 297.910 38.770  
1 Liên minh Hợp tác xã Việt Nam 97.778     29.050 15.568         300 7.960 44.900    
2 Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam 47.420                     47.420    
3 Tổng hội Y học Việt Nam 2.690                     2.690    
4 Hội Đông y Việt Nam 4.010                     4.010    
5 Hội Chữ thập đỏ Việt Nam 53.770     870               18.460 34.440  
6 Hội Nạn nhân chất độc da cam/dioxin Việt Nam 6.060                     5.260 800  
7 Hội Người mù Việt Nam 10.150     1.210               8.940    
8 Hội Khuyến học Việt Nam 6.650           700         5.950    
9 Hội Văn nghệ dân gian Việt Nam 5.190           870         4.320    
10 Hội Nhà văn Việt Nam 14.290           5.200         9.090    
11 Hội Nghệ sỹ sân khấu Việt Nam 6.480           1.860         4.620    
12 Hội Bảo trợ người khuyết tật và trẻ mồ côi Việt Nam 5.120                     2.120 3.000  
13 Hội Người cao tuổi Việt Nam 14.170                 780   13.390    
14 Hội Mỹ thuật Việt Nam 8.740           1.460         7.280    
15 Hội Nhạc sỹ Việt Nam 7.290           1.460         5.830    
16 Hội Điện ảnh Việt Nam 5.530           1.460         4.070    
17 Hội Nghệ sỹ nhiếp ảnh Việt Nam 6.130           1.360         4.770    
18 Liên hiệp các hội văn học nghệ thuật Việt Nam 5.630           900         4.730    
19 Hội Văn học nghệ thuật các dân tộc thiểu số Việt Nam 2.730           760         1.970    
20 Hội Nhà báo Việt Nam 31.360           16.200         15.160    
21 Hội Luật gia Việt Nam 15.810           600         15.210    
22 Hội Nghệ sỹ múa Việt Nam 3.380           760         2.620    
23 Hội Kiến trúc sư Việt Nam 7.900           860         7.040    
24 Hội Cứu trợ trẻ em tàn tật Việt Nam 3.020                     2.490 530  
25 Hội Cựu thanh niên xung phong Việt Nam 3.570                     3.570    
26 Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam 66.890       2.800 53.380           10.710    
27 Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam 76.940     770 20.200           17.600 38.370    
28 Liên đoàn Luật sư Việt Nam 1.150                     1.150    
29 Liên hiệp các Hội UNESCO Việt Nam 1.770                     1.770    
III Chi bổ sung có mục tiêu từ NSTW cho NSĐP 106.379.614 450.000   17.520.565 20.000 14.009.550 7.000     64.952 14.851.752 1.388.985 58.066.810  
IV Chi hỗ trợ các địa phương thực hiện chế độ, chính sách mới và thực hiện các nhiệm vụ khác của NSTW (chưa giao đầu 81.785.053 6.936.000   15.526.265 2.075.428 14.042.000 493.770 320.000 61.470   5.033.535 9.216.885 13.079.700 15.000.000
1 Các nhiệm vụ chi quốc phòng của NSTW từ nguồn lợi nhuận sau thuế nộp NSNN theo quy định của Tập đoàn Viettel, chi từ nguồn thu sử dụng đất quốc phòng kết hợp với hoạt động sản xuất, xây dựng kinh tế 6.936.000 6.936.000                        
2 Các nhiệm vụ chi giáo dục đào tạo khác của NSTW 15.526.265     15.526.265                    
  Kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ bữa ăn trưa cho học sinh tiểu học và trung học cơ sở ở các xã biên giới; kinh phí thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi theo Nghị quyết số 218/2025/QH15 của Quốc hội; thực hiện cấp bù, miễn giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập, hỗ trợ sinh viên sư phạm; kinh phí tăng chi về biên chế giáo dục; kinh phí thực hiện các nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng, xây dựng chương trình giáo dục phổ thông các cấp; biên soạn thẩm định sách giáo khoa, thi học sinh giỏi khu vực và quốc tế; nhiệm vụ chi cần thiết khác phát sinh trong năm;... 15.526.265     15.526.265                    
3 Các nhiệm vụ chi sự nghiệp y tế khác của NSTW 14.042.000         14.042.000                
  Kinh phí thực hiện chế độ phụ cấp nghề, phụ cấp đặc thù đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động ngành y tế; kinh phí triển khai khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí cho người dân, kinh phí điều chỉnh chính sách bảo hiểm y tế theo Nghị định số 75/2023/NĐ-CP; nhiệm vụ chi báo cáo cấp có thẩm quyền;... 14.042.000         14.042.000                
4 Các nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số khác của NSTW 2.075.428       2.075.428                  
5 Các nhiệm vụ chi văn hóa thông tin, phát thanh, truyền hình, thông tấn, thể dục thể thao khác của NSTW 875.240           493.770 320.000 61.470          
a Chi sự nghiệp văn hóa thông tin (kinh phí thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu tổng hợp tác phẩm văn học vì sự nghiệp Cách mạng của Đảng và các nhiệm vụ văn hóa thông tin khác) 493.770           493.770              
b Chi sự nghiệp phát thanh, truyền hình, thông tấn (Kinh phí thực hiện Đề án nâng cao năng lực sản xuất truyền hình tiếng dân tộc và các nhiệm vụ tuyên truyền phát sinh khác) 320.000             320.000            
c Chi sự nghiệp thể dục, thể thao 61.470               61.470          
6 Các nhiệm vụ chi sự nghiệp bảo đảm xã hội khác của NSTW 13.079.700                       13.079.700  
  Kinh phí thực hiện các chính sách an sinh xã hội, trợ cấp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội, bảo hiểm xã hội tự nguyện; kinh phí hỗ trợ đối tượng nhân sĩ, trí thức, văn nghệ sĩ tiêu biểu có khó khăn trong cuộc sống;... 13.079.700                       13.079.700  
7 Các nhiệm vụ chi hoạt động kinh tế khác của NSTW 5.033.535                   5.033.535      
  Kinh phí hỗ trợ thực hiện các Đề án, nhiệm vụ về quản lý đất đai, đo đạc, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; hỗ trợ kinh phí khai thác nuôi trồng hải sản và dịch vụ khai thác hải sản trên các vùng biển xa; hỗ trợ các địa phương thực hiện Nghị định số 112/2024/NĐ-CP quy định chi tiết về đất trồng lúa;... 5.033.535                   5.033.535      
8 Các nhiệm vụ chi quản lý hành chính khác của NSTW 9.216.885                     9.216.885    
  Kinh phí phục vụ bầu cử Đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031; kinh phí thực hiện công tác xây dựng và thi hành pháp luật (bao gồm cả Quỹ xây dựng pháp luật); kinh phí thực hiện chế độ, chính sách đã ban hành nhưng chưa dự kiến được của các bộ, cơ quan trung ương; nhiệm vụ cần thiết khác phát sinh trong năm 9.216.885                     9.216.885    
9 Kinh phí chi dự phòng bảo đảm an ninh, an toàn tài chính 15.000.000                         15.000.000
V Dự toán chưa giao của các chương trình mục tiêu quốc gia 10.000.000     1.200.000 300.000 1.630.000 2.270.000     200.000 2.500.000   1.900.000  
Phụ lục V

Dự toán thu, chi cân đối nsđp, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia đối với các khoản thu phân chia và số bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương năm 2026

DỰ TOÁN THU, CHI CÂN ĐỐI NSĐP, TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA ĐỐI VỚI CÁC KHOẢN THU PHÂN CHIA
VÀ SỐ BỔ SUNG CÂN ĐỐI TỪ NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG CHO NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2026

(Kèm theo Nghị quyết số 246/2025/QH15 ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Quốc hội)

Đơn vị: Triệu đồng

STT TỈNH, THÀNH PHỐ TỔNG THU NSNN TRÊN ĐỊA BÀN (1) THU NSĐP HƯỞNG THEO PHÂN CẤP CHIA RA SỐ BỔ SUNG CÂN ĐỐI TỪ NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG THU CHUYỂN NGUỒN CCTL NĂM TRƯỚC CHUYỂN SANG ĐỂ THỰC HIỆN CCTL 2,34 TRĐ/ THÁNG SỐ BỔ SUNG THỰC HIỆN CCTL 2,34 TRĐ/ THÁNG (2) CHI CÂN ĐỐI NSĐP TÍNH TỶ LỆ ĐIỀU TIẾT, SỐ BỔ SUNG CÂN ĐỐI TỪ NSTW CHO NSĐP BỘI THU NSĐP BỘI CHI NSĐP TỔNG CHI CÂN ĐỐI NSĐP (BAO GỒM CẢ BỘI THU, BỘI CHI)
CÁC KHOẢN THU NSĐP HƯỞNG 100% TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TIỀN THUÊ ĐẤT TỔNG CÁC KHOẢN THU PHÂN CHIA
TỔNG SỐ TỶ LỆ ĐIỀU TIẾT PHẦN NSĐP ĐƯỢC HƯỞNG PHẦN NSĐP HƯỞNG TỔNG SỐ TỶ LỆ ĐIỀU TIẾT PHẦN NSĐP ĐƯỢC HƯỞNG PHẦN NSĐP HƯỞNG
A B 1 2=3+6+9 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13= 2+10+11+12 14 15 16=13-14+15
  ĐỊA PHƯƠNG 2.693.966.300 1.304.111.531 198.920.850 545.771.600   467.701.460 1.218.546.490   637.489.221 238.421.091 23.839.328 53.554.409 1.619.926.358 338.700 22.438.700 1.642.026.358
1 TUYÊN QUANG 7.192.000 6.273.050 1.714.300 1.925.000 85 1.636.250 2.922.500 100 2.922.500 16.708.434 259.112 4.557.672 27.798.268   69.600 27.867.868
2 CAO BẰNG 3.480.000 1.513.290 609.100 237.000 85 201.450 702.740 100 702.740 8.026.901 209.537 1.680.957 11.430.685 18.600   11.412.085
3 LẠNG SƠN 13.374.000 3.379.000 1.276.000 1.050.000 85 892.500 1.210.500 100 1.210.500 8.568.816 207.704 2.174.178 14.329.698 7.100   14.322.598
4 LÀO CAI 17.536.000 14.260.300 3.740.000 6.490.000 85 5.516.500 5.003.800 100 5.003.800 12.789.361 472.640 3.340.399 30.862.700   31.200 30.893.900
5 THÁI NGUYÊN 26.545.000 18.282.400 2.597.500 5.900.000 85 5.015.000 10.669.900 100 10.669.900 3.921.781 2.567.616   24.771.797   34.800 24.806.597
6 PHÚ THỌ 55.750.000 45.453.200 3.672.700 14.130.000 85 12.010.500 29.770.000 100 29.770.000 8.423.280 1.844.690 2.986.339 58.707.510 96.900   58.610.610
7 SƠN LA 4.762.000 4.287.630 1.752.380 1.085.000 85 922.250 1.613.000 100 1.613.000 9.912.516 90.378 2.931.770 17.222.295   4.100 17.226.395
8 LAI CHÂU 2.479.000 2.257.710 1.270.400 194.600 85 165.410 821.900 100 821.900 5.242.242 136.360 1.348.414 8.984.726   6.000 8.990.726
9 ĐIỆN BIÊN 1.525.000 1.342.900 457.840 348.000 85 295.800 589.260 100 589.260 8.144.184 840 2.336.054 11.823.978   107.500 11.931.478
10 HÀ NỘI 650.100.000 225.662.454 20.085.800 97.875.000 100 97.875.000 336.567.670 32 107.701.654       225.662.454   1.548.600 227.211.054
11 HẢI PHÒNG 187.366.000 83.161.480 7.870.400 40.000.000 80 32.000.000 51.537.000 84 43.291.080       83.161.480   1.367.800 84.529.280
12 QUẢNG NINH 73.900.000 39.718.220 12.947.000 20.700.000 80 16.560.000 20.022.000 51 10.211.220       39.718.220 45.200   39.673.020
13 HƯNG YÊN 84.250.000 69.471.750 2.910.650 50.200.000 85 42.670.000 23.891.100 100 23.891.100 5.315.159     74.786.909 23.900   74.763.009
14 BẮC NINH 72.350.000 51.848.200 3.841.500 14.060.000 85 11.951.000 36.055.700 100 36.055.700 147.371     51.995.571 42.100   51.953.471
15 NINH BÌNH 70.058.800 58.439.450 3.898.350 36.000.000 85 30.600.000 23.941.100 100 23.941.100 7.831.093 2.627.433 807.051 69.705.027   160.100 69.865.127
16 THANH HÓA 51.157.000 29.160.500 3.191.400 14.100.000 85 11.985.000 13.984.100 100 13.984.100 15.267.215 1.157.453 3.937.956 49.523.124   124.700 49.647.824
17 NGHỆ AN 23.250.000 19.405.700 2.982.200 6.800.000 85 5.780.000 10.643.500 100 10.643.500 16.115.675 1.216.648 3.043.037 39.781.060   281.400 40.062.460
18 HÀ TĨNH 18.520.000 9.847.800 1.019.550 4.705.000 85 3.999.250 4.829.000 100 4.829.000 8.448.760 941.024 1.455.028 20.692.612   2.000 20.694.612
19 QUẢNG TRỊ 12.608.000 8.688.350 1.589.600 3.715.000 85 3.157.750 3.941.000 100 3.941.000 9.361.454 72.022 3.951.144 22.072.970   39.900 22.112.870
20 HUẾ 15.828.000 13.324.500 1.657.000 4.390.000 85 3.731.500 7.936.000 100 7.936.000 1.928.431 511.606   15.764.537   118.500 15.883.037
21 ĐÀ NẴNG 66.325.000 48.006.380 5.894.000 12.400.000 80 9.920.000 38.786.000 83 32.192.380       48.006.380   330.100 48.336.480
22 QUẢNG NGÃI 33.624.000 21.417.000 2.269.600 4.220.000 85 3.587.000 15.560.400 100 15.560.400 2.743.065 1.785.886   25.945.951 3.300   25.942.651
23 GIA LAI 27.588.000 23.982.100 3.235.100 13.400.000 85 11.390.000 9.357.000 100 9.357.000 11.667.694 718.536 1.867.887 38.236.217   262.900 38.499.117
24 ĐẮK LẮK 17.116.000 15.365.950 2.697.220 5.800.000 85 4.930.000 7.738.730 100 7.738.730 14.724.323 617.042 3.091.865 33.799.179   228.400 34.027.579
25 KHÁNH HÒA 37.625.000 32.753.600 2.827.610 15.200.000 85 12.920.000 17.005.990 100 17.005.990 766.617     33.520.217   57.400 33.577.617
26 LÂM ĐỒNG 32.411.500 28.540.750 10.610.600 6.300.000 85 5.355.000 12.575.150 100 12.575.150 8.600.579 4.036.521   41.177.850   138.000 41.315.850
27 ĐỒNG NAI 100.400.000 52.899.742 10.036.500 21.200.000 80 16.960.000 43.903.800 59 25.903.242   2.381.572   55.281.314   999.100 56.280.414
28 TP. HỒ CHÍ MINH 803.500.000 226.910.425 37.399.900 107.913.000 80 86.330.400 412.720.500 25 103.180.125       226.910.425   16.017.700 242.928.125
29 TÂY NINH 53.846.000 41.999.000 8.173.500 15.500.000 80 12.400.000 21.425.500 100 21.425.500       41.999.000 35.100   41.963.900
30 ĐỒNG THÁP 23.776.000 21.706.100 6.476.150 2.800.000 85 2.380.000 12.849.950 100 12.849.950 9.856.370 1.197.753 1.427.743 34.187.966 21.700   34.166.266
31 VĨNH LONG 22.579.000 20.265.610 9.101.010 1.800.000 85 1.530.000 9.634.600 100 9.634.600 11.920.138   4.305.698 36.491.446   421.700 36.913.146
32 CẦN THƠ 26.878.000 24.621.870 8.675.620 3.331.000 85 2.831.350 13.114.900 100 13.114.900 10.062.195 40.720 3.889.654 38.614.439 28.300   38.586.139
33 AN GIANG 32.362.000 29.233.950 7.002.000 11.375.000 85 9.668.750 12.563.200 100 12.563.200 12.655.211 611.766 2.214.826 44.715.753   87.200 44.802.953
34 CÀ MAU 11.405.000 10.631.170 5.438.370 628.000 85 533.800 4.659.000 100 4.659.000 9.272.226 134.468 2.206.736 22.244.600 16.500   22.228.100
                                   

Ghi chú: (1) Thu NSNN trên địa bàn đã bao gồm 12,5 nghìn tỷ đồng thu từ nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; chưa trừ chi hoàn thuế GTGT (173 nghìn tỷ đồng); chưa bao gồm thu viện trợ (8,5 nghìn tỷ đồng).

(2) Số bổ sung chính thức sẽ được xác định khi thẩm định nhu cầu và nguồn thực hiện CCTL năm 2026

Phụ lục VI

Dự toán chi bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương năm 2026

DỰ TOÁN CHI BỔ SUNG CÓ MỤC TIÊU TỪ NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG CHO
NGÂN SÁCH TỪNG TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG NĂM 2026

(Kèm theo Nghị quyết số 246/2025/QH15 ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Quốc hội)

Đơn vị: Triệu đồng

Số TT Tên tỉnh, thành phố Tổng số Bổ sung vốn đầu tư để thực hiện các dự án, nhiệm vụ Bổ sung vốn sự nghiệp để thực hiện các chế độ, nhiệm vụ, chính sách theo quy định
1 2 3=4+5 4 5
  TỔNG SỐ 187.175.475 80.795.861 106.379.614
1 TUYÊN QUANG 3.848.803 491.200 3.357.603
2 CAO BẰNG 5.782.527 4.632.248 1.150.279
3 LẠNG SƠN 1.582.653 528.494 1.054.159
4 LÀO CAI 3.367.317 518.373 2.848.944
5 THÁI NGUYÊN 3.110.992 398.411 2.712.581
6 PHÚ THỌ 8.808.955 2.682.540 6.126.415
7 SƠN LA 2.033.385 124.200 1.909.185
8 LAI CHÂU 1.577.803 974.486 603.317
9 ĐIỆN BIÊN 2.360.868 825.796 1.535.072
10 HÀ NỘI 8.869.261 5.104.190 3765.071
11 HẢI PHÒNG 6.148.254 2014 943 4133.311
12 QUẢNG NINH 909.941   909.941
13 HƯNG YÊN 4.484.559 529.700 3.954.859
14 BẮC NINH 3.979.621 1.425.000 2.554.621
15 NINH BÌNH 9.101.202 1.875.350 7.225.852
16 THANH HÓA 6.920.667 267.585 6.653.082
17 NGHỆ AN 11.536.111 4.351.011 7.185.100
18 HÀ TĨNH 4.630.825 970.232 3.660.593
19 QUẢNG TRỊ 4.134.347 573.542 3.560.805
20 HUẾ 1.845.260 1.018.500 826.760
21 ĐÀ NẴNG 4.162.341 1.257.423 2.904.918
22 QUẢNG NGÃI 3.418.797 958.615 2.460.182
23 GIA LAI 6.576.941 1.120.931 5.456.010
24 ĐẮK LẮK 5.962.843 2.403.075 3.559.768
25 KHÁNH HÒA 2.742.230 1.957.045 785.185
26 LÂM ĐỒNG 3.762.479 2.008.555 1.753.924
27 ĐỒNG NAI 2.275.181 889.182 1.385.999
28 TP. HỒ CHÍ MINH 6.685.025 3.521.166 3.163.859
29 TÂY NINH 14.143.792 12.812.500 1331.292
30 ĐỒNG THÁP 5.967.508 1.946.274 4.021.234
31 VĨNH LONG 7.334.117 2.979.085 4.355.032
32 CẦN THƠ 10.057.377 6.940.650 3.116.727
33 AN GIANG 15.003.486 11.918.405 3.085.081
34 CÀ MAU 4.050.007 777.154 3.272.853
         
Phụ lục VII

Bội thu, mức vay bù đắp bội chi, vay để trả nợ gốc của nsđp năm 2026

BỘI THU, MỨC VAY BÙ ĐẮP BỘI CHI, VAY ĐỂ TRẢ NỢ GỐC CỦA NSĐP NĂM 2026

(Kèm theo Nghị quyết số 246/2025/QH15 ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Quốc hội)

Đơn vị: Triệu đồng

STT TỈNH, THÀNH PHỐ BỘI THU NSĐP SỐ VAY TRONG NĂM
TỔNG SỐ GỒM:
VAY ĐỂ BÙ ĐẮP BỘI CHI VAY TRẢ NỢ GỐC
A B 1 2=3+4 3 4
  TỔNG SỐ 338.700 26.079.200 22.438.700 3.640.500
1 TUYÊN QUANG   100.400 69.600 30.800
2 CAO BẰNG 18.600 6.800   6.800
3 LẠNG SƠN 7.100 5.000   5.000
4 LÀO CAI   153.700 31.200 122.500
5 THÁI NGUYÊN   115.400 34.800 80.600
6 PHÚ THỌ 96.900 240.400   240.400
7 SƠN LA   13.800 4.100 9.700
8 LAI CHÂU   10.000 6.000 4.000
9 ĐIỆN BIÊN   117.500 107.500 10.000
10 HÀ NỘI   2.117.600 1.548.600 569.000
11 HẢI PHÒNG   1.481300 1.367.800 113.500
12 QUẢNG NINH 45.200      
13 HƯNG YÊN 23.900 37.000   37.000
14 BẮC NINH 42.100      
15 NINH BÌNH   248.600 160.100 88.500
16 THANH HÓA   196.400 124.700 71.700
17 NGHỆ AN   324.100 281.400 42.700
18 HÀ TĨNH   53.700 2.000 51.700
19 QUẢNG TRỊ   162.700 39.900 122.800
20 HUẾ   200.000 118.500 81.500
21 ĐÀ NẴNG   546.600 330.100 216.500
22 QUẢNG NGÃI 3.300 21.500   21.500
23 GIA LAI   327.100 262.900 64.200
24 ĐẮK LẮK   247.800 228.400 19.400
25 KHÁNH HÒA   234.000 57.400 176.600
26 LÂM ĐỒNG   178.600 138.000 40.600
27 ĐỒNG NAI   1.007.000 999.100 7.900
28 TP. HỒ CHÍ MINH   17.038.700 16.017.700 1.021.000
29 TÂY NINH 35.100 4.000   4.000
30 ĐỒNG THÁP 21.700      
31 VĨNH LONG   482.500 421.700 60.800
32 CẦN THƠ 28.300 256.000   256.000
33 AN GIANG   115.000 87.200 27.800
34 CÀ MAU 16.500 36.000   36.000
Mục lục Bấm để đi tới điều