Điều 4. Tiêu chí, hệ số phân bổ vốn đầu tư công ngân sách trung ương cho giáo dục mầm non, phổ thông công lập
1. Tiêu chí, hệ số điểm phân bổ vốn đầu tư công ngân sách trung ương cho địa phương theo nguyên tắc quy định tại điểm a khoản 3 Điều 3 Quyết định này.
a) Thực trạng cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học của các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn theo mục tiêu, nội dung đầu tư của Chương trình được quy định tại tiết (1) điểm b khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 249/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội. Hệ số định lượng về thực trạng cơ sở vật chất được xác định như sau:
Pkch: Số lượng phòng học tạm, nhờ mượn, cấp 4 xuống cấp cần phải kiên cố hóa của địa phương j;
Ppcgd: Số lượng phòng học cần đầu tư để thực hiện phổ cập giáo dục, học 2 buổi/ngày của địa phương j;
Pthiếu: Số lượng phòng học, phòng bộ môn, nhà công vụ giáo viên, khu nội trú cho học sinh, trang thiết bị dạy học tối thiểu còn thiếu để đạt chuẩn tối thiểu theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với địa phương j.
b) Mức độ ưu tiên để hoàn thành các công trình trong giai đoạn được bố trí vốn. Hệ số định lượng về mức độ ưu tiên được xác định như sau:
α: Hệ số trọng số đối với việc kiên cố hóa trường, lớp học, quy định α=1,3;
β: Hệ số trọng số đối với việc thực hiện phổ cập giáo dục, học 2 buổi/ngày, quy định β = 1,2;
γ: Hệ số trọng số đối với việc đầu tư bổ sung phòng học, phòng bộ môn, nhà công vụ giáo viên, khu nội trú cho học sinh, trang thiết bị dạy học tối thiểu còn thiếu để đạt chuẩn tối thiểu, quy định γ= 1,0.
c) Khả năng tự cân đối ngân sách của các địa phương. Hệ số phân bổ theo khả năng cân đối ngân sách (Mj) được xác định như sau:
Các địa phương có tỷ lệ số bổ sung cân đối so với tổng chi cân đối ngân sách địa phương từ 80% trở lên: hệ số Mj = 1,3;
Các địa phương có tỷ lệ số bổ sung cân đối so với tổng chi cân đối ngân sách địa phương từ 60% đến dưới 80%: hệ số Mj = 1,1;
Các địa phương có tỷ lệ số bổ sung cân đối so với tổng chi cân đối ngân sách địa phương từ 40% đến dưới 60%: hệ số Mj = 1,0;
Các địa phương có tỷ lệ số bổ sung cân đối so với tổng chi cân đối ngân sách địa phương dưới 40% và tỉnh Tây Ninh: hệ số Mj = 0,6.
d) Mức độ khó khăn của địa bàn theo vùng, miền, bao gồm các yếu tố về điều kiện địa lý, địa hình, khí hậu, khoảng cách vận chuyển, điều kiện thi công, suất đầu tư xây dựng và các yếu tố chi phí khác có liên quan. Hệ số ưu tiên theo vùng miền Kj được xác định như sau:
Kj=1,2: Áp dụng đối với các tỉnh thuộc vùng trung du và miền núi phía Bắc, Bắc Trung Bộ, duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên;
Kj=1,0: Áp dụng đối với các địa phương còn lại thuộc đối tượng hỗ trợ.
2. Phương pháp xác định mức vốn phân bổ cho từng địa phương
a) Cách tính tổng số điểm định mức quy đổi của địa phương j (Tj)
Tổng số điểm định mức quy đổi của địa phương j (Tj) được tính toán dựa trên thực trạng cơ sở vật chất thực tế kết hợp với các hệ số ưu tiên về vùng miền và khả năng cân đối ngân sách, cụ thể như sau:
Tj=[(Pkch,j×α)+(Ppcgd,j×β)+(Pthiếu,j×γ)]×Kj×Mj
b) Vốn ngân sách trung ương phân bổ cho địa phương j (Vj) được xác định theo công thức sau:
Vj=(Tj∑j=1nTj)×VD1
Trong đó:
Vj: Vốn ngân sách trung ương phân bổ cho địa phương j trong giai đoạn kế hoạch;
VD1: Tổng nguồn vốn đầu tư công ngân sách trung ương tối đa được cấp có thẩm quyền phê duyệt phân bổ cho giáo dục mầm non, phổ thông của Chương trình trong kỳ kế hoạch;
Tj: Tổng số điểm định mức quy đổi của địa phương j;
∑j=1nTj: Tổng số điểm định mức quy đổi của tất cả các địa phương thuộc đối tượng được ngân sách trung ương hỗ trợ trên cả nước (n là tổng số địa phương được hỗ trợ).
3. Căn cứ xác định số liệu
a) Khối lượng danh mục đầu tư đối với các hạng mục công trình, trang thiết bị dạy học tối thiểu và thứ tự ưu tiên bố trí vốn được xác định trên cơ sở tổng hợp nhu cầu thực tế của từng địa phương, bảo đảm phù hợp với mục tiêu, quy mô và nội dung đầu tư quy định tại Quyết định phê duyệt Chương trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Căn cứ theo danh sách các tỉnh, thành phố tự cân đối được ngân sách và tỷ lệ hỗ trợ từ ngân sách trung ương cho các địa phương tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị quyết số 246/2025/QH15 ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Quốc hội về phân bổ ngân sách trung ương năm 2026 và áp dụng ổn định cho cả giai đoạn 2026 - 2030.
c) Các địa phương chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các số liệu báo cáo làm căn cứ để tính toán định mức phân bổ vốn, các số liệu này được chốt tại thời điểm ngày 30 tháng 6 năm 2026 và áp dụng ổn định cho cả giai đoạn 2026 - 2030.