Điều 6. Tiêu chí, hệ số phân bổ vốn đầu tư công ngân sách trung ương cho cơ sở giáo dục đại học công lập
1. Tiêu chí, hệ số điểm phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách trung ương cho giáo dục đại học
Hệ thống các cơ sở giáo dục đại học công lập tham gia Chương trình được phân chia thành 02 nhóm đối tượng độc lập để áp dụng bộ tiêu chí và hệ số tính điểm thực trạng riêng biệt, cụ thể như sau:
a) Đối với các cơ sở giáo dục đại học công lập thuộc Nhóm A (đầu tư phát triển chiều sâu): Áp dụng cho các cơ sở đào tạo định hướng nghiên cứu, chuyển giao công nghệ và đào tạo nhân lực chất lượng cao, các ngành mũi nhọn (bao gồm các cơ sở phấn đấu thuộc nhóm đại học hàng đầu châu Á, thế giới - Nhóm 1 và các cơ sở phấn đấu tương đương các nước phát triển ở châu Á - Nhóm 2) và các cơ sở giáo dục đại học trọng điểm được lựa chọn để đầu tư hình thành các trung tâm khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo. Tiêu chí và hệ số điểm được quy định như sau:
Tiêu chí về số lượng giảng viên có chức danh Giáo sư (GS): hệ số 5,0;
Tiêu chí về số lượng giảng viên có chức danh Phó Giáo sư (PGS): hệ số 4,0;
Tiêu chí về số lượng giảng viên có học vị Tiến sĩ (TS): hệ số 3,0;
Tiêu chí về số lượng Nghiên cứu sinh và giảng viên trình độ Thạc sĩ (ThS_NCS): hệ số 1,0;
Tiêu chí về số lượng bằng độc quyền sáng chế hoặc giải pháp hữu ích được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp trong thời hạn 05 năm gần nhất (VB): hệ số 3,0;
Tiêu chí về tổng số lượng bài báo công bố quốc tế thuộc danh mục Scopus/ISI trong năm học gần nhất của toàn cơ sở đào tạo (CB): hệ số 1,0;
Tiêu chí về điểm ưu tiên chiến lược theo phân tầng quy hoạch mạng lưới (Hut): Cơ sở giáo dục đại học thuộc Nhóm 1: tính 5,0 điểm; cơ sở giáo dục đại học thuộc Nhóm 2: tính 3,0 điểm.
b) Đối với các cơ sở giáo dục đại học công lập thuộc Nhóm B (đầu tư nâng chuẩn): Áp dụng cho các cơ sở giáo dục đại học cần tập trung mở rộng không gian phát triển, giải quyết thực trạng quá tải và nâng cấp hạ tầng để đạt chuẩn tối thiểu về cơ sở vật chất và phù hợp với quy hoạch mạng lưới giáo dục đại học (Nhóm 3). Tiêu chí và hệ số điểm được quy định như sau:
Tiêu chí về số lượng giảng viên có học vị Tiến sĩ (TSB): hệ số 3,0;
Tiêu chí về số lượng giảng viên có học vị Thạc sĩ hoặc Nghiên cứu sinh (ThS_NCSB): hệ số 1,0;
Tiêu chí về vị trí địa lý và năng lực đào tạo gắn với các trung tâm đô thị lớn (Hđt): Cơ sở giáo dục đại học đặt trụ sở chính tại các đô thị loại đặc biệt: tính 5,0 điểm; cơ sở giáo dục đại học đặt trụ sở chính tại đô thị loại I: tính 3,0 điểm; các cơ sở giáo dục đại học đặt trụ sở tại các đô thị và các địa phương còn lại: tính 0 điểm;
Tiêu chí điểm ưu tiên chiến lược thuộc phân tầng quy hoạch mạng lưới đối với nhóm đạt chuẩn về cơ sở vật chất (Hut3): Cơ sở giáo dục đại học công lập nằm trong danh mục ưu tiên đầu tư đạt chuẩn về cơ sở vật chất (Nhóm 3): tính 01 điểm;
Tiêu chí về điểm thực trạng cơ sở vật chất (ĐCSVC): Được xác định dựa trên mức độ thiếu hụt diện tích đất khuôn viên và diện tích sàn xây dựng các công trình phục vụ giảng dạy và nghiên cứu khoa học của cơ sở giáo dục đại học so với tiêu chuẩn tối thiểu hiện hành (với tiêu chuẩn tối thiểu về diện tích đất là 25 m2/người học và diện tích sàn xây dựng tối thiểu 2,8 m2/người học);
Tiêu chí về quy mô người học quy đổi để tính điểm hạ tầng đất và sàn xây dựng (Nqđ):
Nqđ,j=(SVĐHB,j×0,4)+(HVCHB,j×0,5)
Trong đó: SVĐHB quy mô sinh viên đại học chính quy; HVCHB quy mô học viên cao học chính quy.
2. Phương pháp và công thức tính toán
Mức vốn đầu tư công ngân sách trung ương hỗ trợ cho từng cơ sở giáo dục đại học công lập được xác định thông qua phương pháp tính điểm quy đổi thực trạng và công thức phân bổ nguồn lực như sau:
a) Xác định tổng số điểm quy đổi thực trạng của cơ sở giáo dục đại học:
Đối với cơ sở giáo dục đại học thứ i thuộc Nhóm A, tổng số điểm thực trạng (ĐAi) được xác định theo công thức:
ĐAi=[(GSi×5)+(PGSi×4)+(TSi×3)+(ThS_NCSi×1)+(CBi×1)+(VBi×3)]×Hut,i
Đối với cơ sở giáo dục đại học thứ j thuộc Nhóm B, tổng số điểm thực trạng (ĐBj) được xác định theo công thức:
ĐBj=(TSB,j×3)+(ThS_NCSB,j×1)+(Nqđ,j×0,3)+ĐCSVC,j+Hđt,j+Hut3,j
(Điểm quy mô người học quy đổi (Nqđ,j×0,3) được xác định theo phương thức tuyến tính, bảo đảm tính tương đồng về cơ cấu xác định năng lực tổng thể giữa các cơ sở giáo dục đại học).
Trong đó, điểm thực trạng cơ sở vật chất (ĐCSVC,j=Đđất,j+Đsàn,j) được xác định cụ thể:
Điểm thực trạng đất khuôn viên (Đđất,j): Trường hợp diện tích đất khuôn viên hiện có tính bình quân trên một người học đã đạt hoặc vượt tiêu chuẩn tối thiểu quy định thì Đđất,j=0. Trường hợp diện tích đất bình quân thấp hơn tiêu chuẩn quy định, điểm thực trạng đất khuôn viên được tính theo công thức:
Đđất,j=( 25×Nqđ,j- Diện tích đất hiện có25×Nqđ,j)×100
Điểm thực trạng diện tích sàn xây dựng (Đsàn): Trường hợp tổng diện tích sàn xây dựng các công trình hiện có đã đạt hoặc vượt tiêu chuẩn định mức quy định (2,8 m2/người học) thì diện tích sàn thiếu hụt (ΔSànthiếu) bằng 0. Trường hợp tổng diện tích sàn xây dựng hiện có thấp hơn chuẩn quy định, điểm thực trạng diện tích sàn xây dựng được tính theo công thức:
Đsàn,j=ΔSànthiếu2,8×Nqđ,j ×100
Với diện tích sàn xây dựng thiếu hụt được xác định theo công thức: ΔSànthiếu=(2,8×Nqđ,j)-Tổng diện tích sàn hiện có.
b) Xác định kế hoạch vốn ngân sách trung ương giao cho cơ sở giáo dục đại học thứ i,j (VTW,i,j)
Để bảo đảm định hướng tập trung nguồn lực, kế hoạch vốn ngân sách trung ương hỗ trợ được điều chỉnh thông qua Hệ số ưu tiên chiến lược nhóm (KA và KB). Trong đó, hệ số điều chỉnh dành cho Nhóm B quy định cố định là KB=1,0; hệ số điều chỉnh dành cho Nhóm A với KA=2,5.
Kế hoạch vốn ngân sách trung ương hỗ trợ cho từng cơ sở giáo dục đại học công lập được xác định theo công thức:
Đối với cơ sở giáo dục đại học thứ i thuộc Nhóm A (VATW,i):
VATW,i=ĐAi×KA×HAđc,i∑i=1m(ĐAi×KA×HAđc,i)+∑j=1k(ĐBj×KB×HBđc,j)×VTổng_Ngân_Sách
Trong đó:
ĐAi, ĐBj: Lần lượt là tổng số điểm quy đổi thực trạng của cơ sở thứ i,j thuộc Nhóm A và Nhóm B được xác định tại điểm a khoản này;
m: Tổng số cơ sở giáo dục đại học thuộc Nhóm A tham gia Chương trình;
k: Tổng số cơ sở giáo dục đại học thuộc Nhóm B tham gia Chương trình;
VTổng_Ngân_Sách: Tổng nguồn vốn ngân sách trung ương tối đa được cấp có thẩm quyền phê duyệt phân bổ cho cấu phần giáo dục đại học của Chương trình trong kỳ kế hoạch;
HAđc,i và HBđc,j: Là Hệ số điều chỉnh cục bộ tại thời điểm lập phương án phân bổ vốn trung hạn, được giới hạn ± 20% vốn ngân sách trung ương hỗ trợ cho từng cơ sở giáo dục đại học (mặc định bằng 1,0), nhằm gắn quy mô vốn với năng lực hấp thụ, nhiệm vụ cấp bách và tính sẵn sàng triển khai của từng cơ sở giáo dục đại học.
Đối với cơ sở giáo dục đại học thứ j thuộc Nhóm B (VBTW,j):
VBTW,j=ĐBi×KB×HBđc,j∑i=1m(ĐAi×KA×HAđc,i)+∑j=1k(ĐBj×KB×HBđc,j)×VTổng_Ngân_Sách
c) Xác định tổng quy mô vốn đầu tư của dự án thuộc cơ sở giáo dục đại học thứ i bao gồm cả vốn đối ứng (Vi)
Căn cứ vào kế hoạch vốn ngân sách trung ương giao (VTW,i tính tại điểm b khoản này) và tỷ lệ vốn đối ứng do cơ sở giáo dục đại học đóng góp (Tck,i, tính theo đơn vị %), tổng quy mô vốn đầu tư (bao gồm cả nguồn ngân sách trung ương và vốn đối ứng của cơ sở) được xác định theo công thức:
Vi=VTW,i1-Tck,i100
3. Căn cứ xác định số liệu
a) Số lượng sinh viên của các cơ sở giáo dục đại học tính dựa trên chỉ tiêu tuyển sinh được cấp có thẩm quyền xác nhận.
b) Số liệu về thực trạng về diện tích đất, cơ sở vật chất, nhiệm vụ đầu tư và nhu cầu kinh phí dựa trên báo cáo đề xuất của đơn vị thụ hưởng, có văn bản xác nhận của cơ quan chủ quản (bộ, ngành hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).
c) Các địa phương và cơ quan chủ quản, các cơ sở giáo dục đại học chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về tính chính xác, minh bạch của các số liệu minh chứng đầu vào làm căn cứ để tính toán định mức phân bổ vốn, các số liệu này được chốt tại thời điểm ngày 30 tháng 6 năm 2026 và áp dụng ổn định cho cả giai đoạn 2026 - 2030.