vanban.org

Điều 31. Thủ tục đăng ký thi công cải tạo mặt bằng — Quyết định 36/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/02/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/02/2018 Thay thế: 16/2018/QĐ-UBND · 31/01/2018
Ninh Thuận Ban hành 06/07/2016 Hiệu lực 16/07/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 16/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 16/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 36/2016/QĐ-UBND
10/02/201816/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 16/07/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 64/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 64/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2010/QĐ-UBND Về việc quy định tiêu chí lựa chọn và các yêu cầu đối với nhà đầu tư thực hiện dự án thăm dò, khai thác và chế biến quặng titan trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 22/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 36/2016/QĐ-UBND › Chương VI › Điều 31
Đọc toàn văn

Điều 31. Thủ tục đăng ký thi công cải tạo mặt bằng

1. Trường hợp san gạt tại chỗ khi cải tạo mặt bằng trong diện tích đất được giao của cá nhân, hộ gia đình.

a) Trình tự, cách thức thực hiện: Cá nhân, hộ gia đình có nhu cầu cải tạo mặt bằng tại chỗ nộp hồ sơ trực tiếp về Bộ phận một cửa - Ủy ban nhân dân cấp huyện để thực hiện.

b) Thành phần, số lượng hồ sơ

- Thành phần hồ sơ gồm:

+ Đơn đề nghị cho phép cải tạo mặt bằng đất nông nghiệp và đăng ký thi công (Mẫu 06);

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (bản photo công chứng hoặc bản photo kèm theo bản chính để đối chiếu).

- Số lượng hồ sơ: Hồ sơ được lập thành hai (02) bộ.

c) Thời gian thụ lý hồ sơ: Trong thời hạn 12 (mười hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện chủ trì, Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp kiểm tra thực địa, thẩm định hồ sơ (07 ngày làm việc), trình Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét ban hành văn bản chấp thuận (05 ngày làm việc) cho chủ sử dụng đất cải tạo mặt bằng và đăng ký thi công (mẫu 11);

d) Nhận kết quả: Văn bản chấp thuận cải tạo mặt bằng tại chỗ của cá nhân, hộ gia đình được nhận trực tiếp tại Bộ phận một cửa - Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Trường hợp không đủ điều kiện Phòng Tài nguyên Môi trường cấp huyện phải trả lời bằng văn bản.

đ) Thời hạn đăng ký thi công: Tùy trường hợp cụ thể, tiến độ thi công cải tạo mặt bằng và không quá 06 (sáu) tháng.

2. Trường hợp đăng ký san gạt, hạ cote trong diện tích đất ở của cá nhân, hộ gia đình:

a) Thành phần hồ sơ, trình tự, cách thức thực hiện: Cá nhân, hộ gia đình làm đơn đăng ký san gạt, hạ cote nền đất ở (mẫu 07) trong đó nêu rõ: Vị trí, diện tích, thời gian san gạt, hạ cote nền, khối lượng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường dời dư cần mang ra khỏi khu vực, vị trí đổ đất, phương tiện tham gia thi công, nộp trực tiếp về Ủy ban nhân dân cấp xã, kèm theo photo giấy phép xây dựng đã được cấp.

b) Thời gian thụ lý hồ sơ: Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét ra văn bản chấp thuận việc đăng ký cho chủ sử dụng đất thực hiện (mẫu 12). Trường hợp không đồng ý, Ủy ban nhân dân cấp xã phải trả lời bằng văn bản.

c) Thời hạn đăng ký thi công: Tùy thuộc tiến độ, thời gian thi công san gạt, hạ cote và không quá 30 (ba mươi) ngày.