vanban.org

Điều 27. Thủ tục gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường dôi dư — Quyết định 36/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/02/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/02/2018 Thay thế: 16/2018/QĐ-UBND · 31/01/2018
Ninh Thuận Ban hành 06/07/2016 Hiệu lực 16/07/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 16/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 16/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 36/2016/QĐ-UBND
10/02/201816/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 16/07/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 64/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 64/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2010/QĐ-UBND Về việc quy định tiêu chí lựa chọn và các yêu cầu đối với nhà đầu tư thực hiện dự án thăm dò, khai thác và chế biến quặng titan trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 22/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 36/2016/QĐ-UBND › Chương VI › Điều 27
Đọc toàn văn

Điều 27. Thủ tục gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường dôi dư

a) Trình tự, cách thức thực hiện:

Tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Tài nguyên và Môi trường khi giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường còn hiệu lực ít nhất 15 ngày.

b) Thành phần, số lượng hồ sơ

- Thành phần hồ sơ gồm:

+ Đơn đề nghị gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường (Mẫu 04);

+ Bản đồ hiện trạng thi công tính tới thời điểm đề nghị gia hạn (Mẫu 16);

+ Báo cáo kết quả hoạt động khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường tính tới thời điểm đề nghị gia hạn (Mẫu 13);

+ Các văn bản chứng minh đã thực hiện các nghĩa vụ quy định đối với hoạt động khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường này (bản photo công chứng hoặc bản photo kèm theo bản chính để đối chiếu);

- Số lượng hồ sơ: Hồ sơ được lập thành hai (02) bộ.

c) Thời gian giải quyết hồ sơ: 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép theo quy định, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra thực địa, thẩm định hồ sơ, xem xét cho gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường cho tổ chức, cá nhân, thông báo nộp lệ phí gia hạn trong trường hợp được gia hạn;

Trường hợp không đủ điều kiện gia hạn Sở Tài nguyên và Môi trường phải trả lời bằng văn bản.

d) Thời hạn gia hạn giấy phép: Tùy trường hợp cụ thể, phù hợp với thời gian gia hạn thi công công trình cải tạo mặt bằng và không quá 06 (sáu) tháng.

đ) Lệ phí gia hạn giấy phép: Thực hiện theo quy định hiện hành.