vanban.org

Điều 30. Thủ tục hoàn công sau khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường dôi dư — Quyết định 36/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/02/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/02/2018 Thay thế: 16/2018/QĐ-UBND · 31/01/2018
Ninh Thuận Ban hành 06/07/2016 Hiệu lực 16/07/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 16/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 16/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 36/2016/QĐ-UBND
10/02/201816/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 16/07/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 64/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 64/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2010/QĐ-UBND Về việc quy định tiêu chí lựa chọn và các yêu cầu đối với nhà đầu tư thực hiện dự án thăm dò, khai thác và chế biến quặng titan trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 22/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 36/2016/QĐ-UBND › Chương VI › Điều 30
Đọc toàn văn

Điều 30. Thủ tục hoàn công sau khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường dôi dư

1. Trình tự, cách thức thực hiện: Sau khi hết thời hạn giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường dôi dư hoặc giấy phép khai thác bị thu hồi thì tổ chức, cá nhân, hộ gia đình nộp hồ sơ hoàn công sau khai thác trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện về Sở Tài nguyên và Môi trường. Các nghĩa vụ liên quan đến việc cải tạo mặt bằng, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường dôi dư chỉ chấm dứt khi chủ sử dụng đất nhận được thông báo hoàn công, sau khi có thông báo hoàn công tổ chức, cá nhân, hộ gia đình đưa đất vào sử dụng như mục đích ban đầu (của dự án hoặc của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất).

2. Thành phần, số lượng hồ sơ

a) Thành phần hồ sơ gồm:

- Báo cáo hoàn công: Trong đó nêu rõ kết quả cải tạo mặt bằng, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường dồi dư, các nghĩa vụ tài chính đã thực hiện đối với nhà nước, việc tái sử dụng đất (Mẫu 05);

- Các hóa đơn, chứng từ liên quan đến việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính (bản photo công chứng hoặc bản photo kèm theo bản chính để đối chiếu).

b) Số lượng hồ sơ: Hồ sơ được lập thành một (01) bộ.

3. Thời hạn thụ lý hồ sơ: Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với cơ quan liên quan tổ chức nghiệm thu hoàn công, xem xét các vấn đề liên quan và ra thông báo hoàn công (Mẫu 10).

Trường hợp tổ chức, cá nhân, hộ gia đình chưa thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ theo quy định, Sở Tài nguyên và Môi trường sẽ yêu cầu tiếp tục thực hiện tại biên bản nghiệm thu hoàn công.