vanban.org

Điều 24. Lập và tổ chức thực hiện đề án đóng cửa mỏ khoáng sản — Quyết định 36/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/02/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/02/2018 Thay thế: 16/2018/QĐ-UBND · 31/01/2018
Ninh Thuận Ban hành 06/07/2016 Hiệu lực 16/07/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 16/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 16/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 36/2016/QĐ-UBND
10/02/201816/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 16/07/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 64/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 64/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2010/QĐ-UBND Về việc quy định tiêu chí lựa chọn và các yêu cầu đối với nhà đầu tư thực hiện dự án thăm dò, khai thác và chế biến quặng titan trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 22/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 36/2016/QĐ-UBND › Chương V › Điều 24
Đọc toàn văn

Điều 24. Lập và tổ chức thực hiện đề án đóng cửa mỏ khoáng sản

1. Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải lập đề án đóng cửa mỏ khoáng sản, trình cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép theo quy định tại Điều 82 của Luật Khoáng sản phê duyệt trước khi thực hiện.

2. Trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản giải thể, phá sản hoặc không có khả năng thực hiện đề án đóng cửa mỏ khoáng sản thì cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép lựa chọn tổ chức, cá nhân có đủ năng lực lập, thực hiện đề án đóng cửa mỏ khoáng sản. Kinh phí thực hiện đề án đóng cửa mỏ khoáng sản được lấy từ tiền ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường của tổ chức, cá nhân được phép khai thác.