vanban.org

Điều 7. Thẩm quyền cấp, gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung, đình chỉ hiệu lực và thu hồi giấy phép hoạt động về tài nguyên nước. — Quyết định 36/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/01/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 25/01/2015 Thay thế: 03 /2015/QĐ-UBND · 15/01/2015 Sửa đổi, bổ sung: 21/2012/QĐ-UBND · 28/06/2012
Yên Bái Ban hành 25/01/2006 Hiệu lực 04/02/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 03 /2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái. · 03 /2015/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2006/QĐ-UBND Quy định về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 36/2006/QĐ-UBND
25/01/201503 /2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 08/07/201221/2012/QĐ-UBNDSửa đổi 04/02/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 36/2006/QĐ-UBND › Chương III › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Thẩm quyền cấp, gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung, đình chỉ hiệu lực và thu hồi giấy phép hoạt động về tài nguyên nước.

1. Thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh trong việc cấp, gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung, đình chỉ hiệu lực và thu hồi giấy phép được thực hiện theo Điều 13 Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép, thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước (sau đây gọi chung là giấy phép hoạt động về tài nguyên nước). Cụ thể trong các trường hợp sau:

a) Thăm dò, khai thác nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng nhỏ hơn 3.000 m3/ngày đêm;

b) Khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng nhỏ hơn 2 m3/giây;

c) Khai thác, sử dụng nước mặt để phát điện với công suất nhỏ hơn 2.000 KW

d) Khai thác, sử dụng nước mặt cho các mục đích khác với lưu lượng nhỏ hơn 50.000 m3/ngày đêm;

đ) Xả nước thải vào nguồn nước với lưu lượng nhỏ hơn 5.000 m3/ngày đêm;

g) Hành nghề khoan nước dưới đất có phạm vi hoạt động trong tỉnh Yên Bái.

2. Các trường hợp không thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh, (thuộc thẩm quyền của Bộ Tài nguyên và Môi trường) được thực hiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép, thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước.

3. Cơ quan tiếp nhận và quản lý hồ sơ, giấy phép

a) Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm tiếp nhận và quản lý hồ sơ, giấy phép hoạt động về tài nguyên nước do Uỷ ban nhân dân tỉnh cấp;

b) Các trường hợp thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Tài nguyên và Môi trường, hồ sơ nộp về Cục Quản lý tài nguyên nước thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, đồng thời nộp 1 (một) bộ hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường.