Điều 20. Trình tự cấp giấy phép hoạt động về tài nguyên nước
1. Tiếp nhận hồ sơ.
Tổ chức, cá nhân xin cấp phép, điều chỉnh nội dung giấy phép hoạt động về tài nguyên nước gửi hồ sơ tới cơ quan tiếp nhận và quản lý hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Quy định này,
2. Thời gian thẩm định hồ sơ cấp giấy phép hoạt động về tài nguyên nước.
a) Thời hạn thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất là hai mươi (20) ngày làm việc;
b) Thời hạn thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất là hai mươi (20) ngày làm việc đối với trường hợp đã có giếng khai thác. Trường hợp chưa có giếng khai thác thì thời hạn thẩm định và trình Uỷ ban nhân dân tỉnh ra văn bản cho phép thi công giếng khai thác là mười lăm (15) ngày làm việc;
c) Thời hạn thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt là ba mươi năm (35) ngày làm việc;
d) Thời gian thẩm định hồ sơ cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước là ba mươi năm (35) ngày làm việc;
đ) Thời hạn thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất là ba mươi năm (35) ngày làm việc.
3. Thời hạn thẩm định hồ sơ gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép hoạt động về tài nguyên nước là hai năm (25) ngày làm việc.
Thời hạn thẩm định hồ sơ được tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định hồ sơ, kiểm tra năng lực thực tế của tổ chức, cá nhân xin phép hoạt động về tài nguyên nước, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định cấp giấy phép. Trường hợp không đủ điều kiện cấp giấy phép thì Sở Tài nguyên và Môi trường trả lại hồ sơ cho bên xin phép và nêu rõ lý do.