vanban.org

Điều 27. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường: — Quyết định 36/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/01/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 25/01/2015 Thay thế: 03 /2015/QĐ-UBND · 15/01/2015 Sửa đổi, bổ sung: 21/2012/QĐ-UBND · 28/06/2012
Yên Bái Ban hành 25/01/2006 Hiệu lực 04/02/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 03 /2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái. · 03 /2015/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2006/QĐ-UBND Quy định về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 36/2006/QĐ-UBND
25/01/201503 /2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 08/07/201221/2012/QĐ-UBNDSửa đổi 04/02/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 36/2006/QĐ-UBND › Chương V › Điều 27
Đọc toàn văn

Điều 27. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường:

Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chuyên môn giúp Uỷ ban Nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tài nguyên nước trên địa bàn, có trách nhiệm:

1. Tham mưu cho Uỷ ban Nhân dân tỉnh xây dựng và chỉ đạo thực hiện các quy hoạch và kế hoạch về bảo vệ, khai thác, sử dụng, phát triển tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh.

2. Tham mưu cho Uỷ ban Nhân dân tỉnh ban hành các văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền nhằm cụ thể hoá và hướng dẫn thực hiện Luật Tài nguyên nước và các văn bản của Trung ương tại địa phương.

3. Tổ chức thực hiện điều tra cơ bản, kiểm kê, đánh giá tài nguyên nước, lập cơ sở dữ liệu tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường và các Bộ, Ngành liên quan.

4. Thẩm định, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh cấp, thu hồi, gia hạn giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước; giấy phép hành nghề khoan thăm dò, thi công công trình khai thác nước dưới đất theo phân cấp.

5. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các cấp, các ngành, các cơ sở thực hiện các quy định pháp luật về tài nguyên nước trên địa bàn. Theo dõi, tổng hợp tình hình hoạt động về tài nguyên nước tại địa phương, định kỳ báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường. Đề xuất, kiến nghị với Uỷ ban nhân dân tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường về các vấn đề liên quan đến hoạt động quản lý tài nguyên nước.

6. Quản lý, kiểm tra, giám sát các công trình thăm dò, khai thác nước, xả nước thải vào nguồn nước đang hoạt động theo nội dung của đề án và giấy phép đã được phê duyệt.

7. Tham gia xây dựng phương án phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai do nước gây ra.

8. Tổ chức công tác thanh tra về tài nguyên nước, giải quyết hoặc tham gia giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về tài nguyên nước và xử lý các vi phạm về tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền quy định.

9. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về tài nguyên nước.