Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã, các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái căn cứ quyết định thi hành./. — Quyết định 36/2006/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/01/2015
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 3/3 · từ 25/01/2015
Thay thế: 03 /2015/QĐ-UBND · 15/01/2015
Sửa đổi, bổ sung: 21/2012/QĐ-UBND · 28/06/2012
Dòng đời phiên bản
2 đời quyết định · 4 phiên bản · 20 năm
25/01/201503 /2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem
08/07/201221/2012/QĐ-UBNDSửa đổi
04/02/2006Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 36/2006/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy định về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
Điều 2. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm hướng dẫn và chỉ đạo thực hiện quyết định này.
Điều 3
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Chương II — BẢO VỆ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC
Điều 3. Trách nhiệm bảo vệ tài nguyên nước.
Điều 4. Bảo vệ nguồn nước
Điều 5. Nguyên tắc khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước, hành nghề khoan nước dưới đất
Điều 6. Đối tượng khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước không phải xin phép
Chương III — CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC
Điều 7. Thẩm quyền cấp, gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung, đình chỉ hiệu lực và thu hồi giấy phép hoạt động về tài nguyên nước.
Điều 8. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan cấp phép
Điều 9. Trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan tiếp nhận và quản lý hồ sơ, giấy phép
Điều 10. Quyền của chủ giấy phép
Điều 11. Nghĩa vụ của chủ giấy phép
Điều 12. Điều kiện để được cấp phép hành nghề khoan nước dưới đất
Điều 13. Thời hạn, gia hạn giấy phép hoạt động về tài nguyên nước
Điều 14. Thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép hoạt động về tài nguyên nước
Điều 15. Đình chỉ hiệu lực giấy phép
Điều 16. Thu hồi giấy phép
Điều 17. Trả lại giấy phép
Điều 18. Chấm dứt hiệu lực của giấy phép
Điều 19. Hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép hoạt động về tài nguyên nước
Điều 20. Trình tự cấp giấy phép hoạt động về tài nguyên nước
Chương IV — PHÒNG, CHỐNG, KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TÁC HẠI DO NƯỚC GÂY RA
Điều 21. Trách nhiệm, nghĩa vụ phòng, chống, khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra.
Điều 22. Xây dựng phương án phòng, chống hậu quả tác hại do nước gây ra, phòng chống và khác phục hậu quả hạn hán.
Điều 23. Quy hoạch bố trí dân cư, bố trí sản xuất và xây dựng cơ sở hạ tầng trong vùng ngập lũ.
Điều 24. Huy động lực lượng, phương tiện cho việc phòng, chống và khắc phục hậu quả lũ, lụt.
Điều 25. Bảo vệ công trình thuỷ lợi
Điều 26. Bảo vệ đê điều
Chương V — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC
Điều 27. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường:
Điều 28. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Điều 29. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành, đoàn thể khác
Điều 30. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các cấp
Điều 31. Trách nhiệm của Ban chỉ huy phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn
Chương VI — THANH TRA, XỬ LÝ VI PHẠM , KHIẾU NẠI TỐ CÁO
Điều 32. Thanh tra chuyên ngành về tài nguyên nước
Điều 33. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra chuyên ngành về tài nguyên nước
Điều 34. Xử lý vi phạm
Điều 35. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân đối với hoạt động của Thanh tra chuyên ngành về tài nguyên nước
Điều 36. Quyền khiếu nại, tố cáo, khởi kiện
Điều 37. Giải quyết tranh chấp về tài nguyên nước
Điều 38. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể, UBND các huyện, thành phố, thị xã, hướng dẫn, tổ chức chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện Quy định này.
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy