Điều 6. Đối tượng khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước không phải xin phép
1. Khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước trong phạm vi gia đình có quy mô nhỏ không vượt quá:
a) 0,02 m3/s đối với khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp;
b) Công suất lắp máy đến 50 KW đối với khai thác, sử dụng nước mặt để phát điện không có chuyển đổi dòng chảy;
c) 100 m3/ngày đêm đối với khai thác, sử dụng nước mặt cho các mục đích khác;
d) 20 m3/ngày đêm đối với khai thác, sử dụng nước dưới đất;
đ) 10 m3/ngày đêm đối với xả nước thải.
2. Khai thác, sử dụng nước từ các ao, hồ tự nhiên được hình thành từ nước mưa trong phạm vi đất được giao, được thuê hoặc được quyền sử dụng hợp pháp theo quy định của pháp luật về đất đai.
3. Khai thác, sử dụng tài nguyên nước không nhằm mục đích kinh doanh phục vụ các hoạt động lâm nghiệp, giao thông thuỷ, nuôi trồng thuỷ sản, thể thao, giải trí, du lịch (cụ thể như hội thao, hội diễn, liên hoan, lễ hội có tính chất đột xuất ít ngày), y tế, an dưỡng, nghiên cứu khoa học.
4. Khai thác nước dưới đất từ các công trình thay thế có quy mô không lớn hơn và mực nước hạ thấp nhỏ hơn giới hạn cho phép đã được xác định trong giấy phép, nằm trong khu vực đã được cấp phép.
5. Khai thác, sử dụng tài nguyên nước cho mục đích sinh hoạt tại các cơ quan, tổ chức có quy mô không vượt quá 10 m3/ngày đêm.
6. Xả nước thải sinh hoạt vào nguồn nước của các cơ quan, tổ chức có quy mô không vượt quá 10 m3/ngày đêm.