Điều 19. Hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép hoạt động về tài nguyên nước
1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp giấy phép;
b) Đề án thăm dò nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng từ 200 m3/ngày đêm trở lên; thiết kế giếng thăm dò đối với công trình có lưu lượng nhỏ hơn 200 m3/ngày đêm;
d) Bản đồ địa hình khu vực và vị trí công trình thăm dò nước dưới đất có tỷ lệ nhỏ tối thiểu đến 1/50.000 theo hệ toạ độ VN 2000.
2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp giấy phép;
c) Bản đồ địa hình khu vực và vị trí công trình khai thác nước dưới đất có tỷ lệ nhỏ tối thiểu đến 1/50.000 theo hệ toạ độ VN 2000;
d) Báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất đối với trường hợp công trình có lưu lượng từ 200 m3/ngày đêm trở lên; báo cáo kết quả thi công giếng khai thác đối với công trình có lưu lượng nhỏ hơn 200 m3/ngày đêm; báo cáo hiện trạng khai thác đối với trường hợp công trình khai thác nước dưới đất đang hoạt động;
đ) Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước cho mục đích sử dụng theo quy định của Nhà nước tại thời điểm xin cấp phép;
e) Bản sao có công chứng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hoặc giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai tại nơi đặt giếng khai thác. Trường hợp đất nơi đặt giếng khai thác không thuộc quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhân xin phép thì phải có văn bản thoả thuận về sử dụng đất giữa tổ chức, cá nhân khai thác với tổ chức, cá nhân đang có quyền sử dụng đất, được Uỷ ban nhân dân xã, phường nơi đặt công trình xác nhận.
3. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp giấy phép;
b) Đề án khai thác nước, sử dụng nước kèm theo quy trình vận hành đối với trường hợp chưa có công trình khai thác; báo cáo hiện trạng khai thác, sử dụng nước đối với trường hợp đang có công trình khai thác;
c) Bản đồ địa hình khu vực và vị trí công trình khai thác nước mặt có tỷ lệ nhỏ tối thiểu đến 1/50.000 theo hệ toạ độ VN 2000;
d) Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước cho mục đích sử dụng theo quy định của Nhà nước tại thời điểm xin cấp phép;
đ) Bản sao có công chứng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hoặc giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai tại nơi đặt công trình khai thác. Trường hợp đất nơi đặt công trình khai thác không thuộc quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhân xin phép thì phải có văn bản thoả thuận về sử dụng đất giữa tổ chức, cá nhân khai thác với tổ chức, cá nhân đang có quyền sử dụng đất, được Uỷ ban nhân dân xã, phường nơi đặt công trình xác nhận.
4. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp giấy phép;
b) Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước nơi tiếp nhận nước thải theo quy định của Nhà nước tại thời điểm xin cấp phép;
c) Quy định vùng bảo hộ vệ sinh (nếu có) do cơ quan có thẩm quyền quy định tại nơi dự kiến xả nước thải;
d) Đề án xả nước thải vào nguồn nước, kèm theo quy trình vận hành đối với hệ thống xử lý nước thải đối với trường hợp chưa có công trình xử lý nước thải; báo cáo hiện trạng xả nước thải, kèm theo kết quả phân tích thành phần nước thải và giấy xác nhận đã nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trong trường hợp đang xả nước thải và đã có công trình xử lý nước thải;
đ) Bản đồ địa hình khu vực và vị trí xả nước thải vào nguồn nước có tỷ lệ nhỏ tối thiểu đến 1/50.000 theo hệ toạ độ VN 2000;
e) Báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
g) Bản sao có công chứng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hoặc giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai tại nơi đặt công trình xả nước thải. Trường hợp đất nơi đặt công trình xả nước thải không thuộc quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhân xin phép thì phải có văn bản thoả thuận về sử dụng đất giữa tổ chức, cá nhân xả nước thải với tổ chức, cá nhân đang có quyền sử dụng đất, được Uỷ ban nhân dân xã, phường nơi đặt công trình xác nhận.
5. Hồ sơ đề nghị gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước bao gồm:
a) Đơn đề nghị gia hạn, hoặc thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép;
b) Giấy phép đã được cấp;
c) Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước theo quy định của nhà nước tại thời điểm xin gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép;
d) Báo cáo việc thực hiện các quy định trong giấy phép;
đ) Đề án thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước trong trường hợp đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép;
e) Bản đồ địa hình khu vực hoạt động tài nguyên nước có tỷ lệ nhỏ tối thiểu đến 1/50.000 theo hệ toạ độ VN 2000, (áp dụng đối với những trường hợp đề nghị gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước có sự thay đổi phạm vi, vị trí hoạt động so với giấy phép cũ)
6. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất thực hiện theo quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều 1 Thông tư số 36/2011/TT-BTNMT. Cụ thể, hồ sơ bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp phép hành nghề khoan nước dưới đất (theo Mẫu số 01a-M ban hành kèm theo Thông tư 36/2011/TT-BTNMT);
b) Quyết định thành lập tổ chức hoặc giấy đăng ký hoạt động kinh doanh của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép (Bản sao có chứng thực hoặc Bản sao chụp có xác nhận của cơ quan cấp; trường hợp chỉ có Bản sao chụp thì phải kèm Bản chính để đối chiếu);
c) Văn bằng, chứng chỉ của người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật (Bản sao có chứng thực hoặc Bản sao chụp có xác nhận của cơ quan cấp, trường hợp chỉ có Bản sao chụp thì phải kèm Bản chính để đối chiếu) và hợp đồng lao động đối với trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép hợp đồng lao động với người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật;
d) Bản khai kinh nghiệm chuyên môn trong hoạt động khoan thăm dò, khoan khai thác nước dưới đất của người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép (theo Mẫu số 01c quy định tại mục I Danh mục mẫu hồ sơ cấp phép kèm theo Quy định về việc cấp phép hành nghề khoan nước dưới đất ban hành kèm theo Quyết định số 17/2006/QĐ-BTNMT).
7. Hồ sơ đề nghị gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất thực hiện theo quy định tại Khoản 3, Điều 1 Thông tư số 36/2011/TT-BTNMT. Cụ thể, hồ sơ gồm:
a) Đơn đề nghị gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất (theo Mẫu số 02a-M ban hành kèm theo Thông tư 36/2011/TT-BTNMT);
b) Bản sao giấy phép đã được cấp;
c) Bảng tổng hợp các công trình khoan thăm dò, khoan khai thác nước dưới đất do tổ chức, cá nhân thực hiện trong thời gian sử dụng giấy phép đã được cấp (theo Mẫu số 02b quy định tại mục II Danh mục mẫu hồ sơ cấp phép kèm theo Quy định về việc cấp phép hành nghề khoan nước dưới đất ban hành kèm theo Quyết định số 17/2006/QĐ-BTNMT);
d) Đối với trường hợp đề nghị gia hạn giấy phép mà có sự thay đổi người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật thì ngoài những tài liệu quy định tại các điểm a, b và c của khoản này, hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép còn bao gồm:
- Văn bằng, chứng chỉ của người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật (Bản sao có chứng thực hoặc Bản sao chụp có xác nhận của cơ quan cấp, trường hợp chỉ có Bản sao chụp thì phải kèm Bản chính để đối chiếu) và hợp đồng lao động đối với trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép hợp đồng lao động với người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật;
- Bản khai kinh nghiệm chuyên môn của người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật (theo Mẫu số 01c quy định tại mục I Danh mục mẫu hồ sơ cấp phép kèm theo Quy định về việc cấp phép hành nghề khoan nước dưới đất ban hành kèm theo Quyết định số 17/2006/QĐ-BTNMT).
8. Mẫu hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép hoạt động về tài nguyên nước thực hiện theo quy định như sau:
a) Mẫu hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thăm dò nước dưới đấtbao gồm các mẫu số 01/NDĐ, 02/NDĐ, 03/NDĐ, 04/NDĐ quy định tại mục I Danh mục mẫu hồ sơ cấp phép ban hành kèm theo Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT;
b) Mẫu hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác nước dưới đất bao gồm các mẫu số 05/NDĐ, 07/NDĐ, 08/NDĐ, 09/NDĐ, 10/NDĐ quy định tại mục II Danh mục mẫu hồ sơ cấp phép ban hành kèm theo Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT;
c) Mẫu hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác sử dụng nước mặt bao gồm các mẫu số 01/NM, 02/NM, 03/NM quy định tại mục III Danh mục mẫu hồ sơ cấp phép ban hành kèm theo Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT;
d) Mẫu hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước bao gồm các mẫu số 01/XNT, 02/XNT, 03/XNT quy định tại mục IV Danh mục mẫu hồ sơ cấp phép ban hành kèm theo Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT;
đ) Mẫu hồ sơ đề nghị gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò nước dưới đất bao gồm các mẫu số 01-a/GĐNDĐ, 01-b/GĐNDĐ, 01-c/GĐNDĐ quy định tại mục V Danh mục mẫu hồ sơ cấp phép ban hành kèm theo Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT;
e) Mẫu hồ sơ đề nghị gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác nước dưới đất bao gồm các mẫu số 02-a/GĐNDĐ, 02-b/GĐNDĐ, 02-c/GĐNDĐ quy định tại mục V Danh mục mẫu hồ sơ cấp phép ban hành kèm theo Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT;
g) Mẫu hồ sơ đề nghị gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác sử dụng nước mặt bao gồm các mẫu số 03-a/GĐNM, 03-b/GĐNM, 03-c/GĐNM quy định tại mục V Danh mục mẫu hồ sơ cấp phép ban hành kèm theo Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT;
h) Mẫu hồ sơ đề nghị gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép xả nước thải vào nguồn nước bao gồm các mẫu số 04-a/GĐXNT, 04-b/GĐXNT, 04-c/GĐXNT quy định tại mục V Danh mục mẫu hồ sơ cấp phép ban hành kèm theo Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT;
i) Mẫu hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất bao gồm mẫu đơn số 01a - M ban hành kèm theo Thông tư 36/2011/TT-BTNMT vàmẫu số 01c quy định tại mục I Danh mục mẫu hồ sơ cấp phép kèm theo Quy định về việc cấp phép hành nghề khoan nước dưới đất ban hành kèm theo Quyết định số 17/2006/QĐ-BTNMT;
k) Mẫu hồ sơ đề nghị gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất bao gồm mẫu số 02a-M ban hành kèm theo Thông tư 36/2011/TT-BTNMT; mẫu số 02b quy định tại mục II Danh mục mẫu hồ sơ cấp phép kèm theo Quy định về việc cấp phép hành nghề khoan nước dưới đất ban hành kèm theo Quyết định số 17/2006/QĐ-BTNMT và mẫu số 01c quy định tại mục I Danh mục mẫu hồ sơ cấp phép kèm theo Quy định về việc cấp phép hành nghề khoan nước dưới đất ban hành kèm theo Quyết định số 17/2006/QĐ-BTNMT (đối với trường hợp có sự thay đổi về người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật);
l) Mẫu đơn đề nghị cấp lại giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất thực hiện theo mẫu số 02đ quy định tại mục II Danh mục mẫu hồ sơ cấp phép kèm theo Quy định về việc cấp phép hành nghề khoan nước dưới đất ban hành kèm theo Quyết định số 17/2006/QĐ-BTNMT.
9. Các tài liệu về thăm dò, khảo sát địa hình, địa chất, địa chất thuỷ văn, thuỷ văn, khí tượng, chất lượng nước và các tài liệu khác sử dụng để lập đề án, báo cáo của hồ sơ đề nghị cấp giấy phép phải được tổ chức có tư cách pháp lý về các lĩnh vực nêu trên cung cấp; đề án, báo cáo thăm dò nước dưới đất trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thăm dò, khai thác nước dưới đất phải được cơ quan cấp phép phê duyệt.
10. Việc xây dựng đề án, báo cáo trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép phải tuân theo các quy chuẩn, quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành; nếu áp dụng quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật nước ngoài thì phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép áp dụng.