vanban.org

Điều 7. Thực hiện và hoàn tất một Lệnh chuyển tiền: — Quyết định 353/1997/QĐ-NHNN2

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/02/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/02/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 67/2025/TT-NHNN · 31/12/2025
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 22/10/1997 Hiệu lực 06/11/1997 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 28 năm
Quyết định số 353/1997/QĐ-NHNN2 ban hành Quy chế chuyển tiền điện tử · 353/1997/QĐ-NHNN2
16/02/202667/2025/TT-NHNNBãi bỏ Đang xem 06/11/1997Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 353/1997/QĐ-NHNN2 › Chương 2 › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Thực hiện và hoàn tất một Lệnh chuyển tiền:

1. Lệnh chuyển Có chỉ được thực hiện khi:

a. Ngân hàng A nhận được Lệnh chuyển tiền hợp lệ do người phát lệnh nộp vào và người phát lệnh đã trả đủ số tiền trên Lệnh chuyển tiền đó cho Ngân hàng A.

b. Ngân hàng nhận lệnh chỉ chấp nhận đối với Lệnh chuyển tiền chuyển tới hợp lệ và đã được Ngân hàng gửi lệnh thanh toán đủ số tiền theo Lệnh chuyển tiền đó.

2. Lệnh chuyển Nợ chỉ được thực hiện khi:

a. Ngân hàng A chỉ nhận Lệnh chuyển tiền hợp lệ do người phát lệnh nộp vào kèm theo hợp đồng chấp nhận chuyển tiền Nợ (chuyển tiền Nợ có uỷ quyền) của người nhận lệnh và người nhận lệnh nhất thiết phải có tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng B.

b. Ngân hàng nhận lệnh chỉ chuyển tiền đối với Lệnh chuyển Nợ hợp lệ nhận được từ Ngân hàng gửi lệnh.

3. Lệnh chuyển tiền chỉ hoàn tất khi:

a. Lệnh chuyển Có được coi là hoàn tất khi Ngân hàng B đã thanh toán đầy đủ cho người nhận hoặc đã bị Ngân hàng B trả lại Ngân hàng A vì bất cứ lý do gì.

b. Lệnh chuyển Nợ được coi là hoàn tất khi người nhận lệnh đã thanh toán đủ số tiền trên Lệnh chuyển Nợ và số tiền phạt chậm trả (nếu có) hoặc bị Ngân hàng B trả lại Ngân hàng A vì bất kỳ lý do gì.

c. Một Lệnh chuyển tiền (chuyển Nợ hoặc chuyển Có) được coi là hoàn tất nếu bị huỷ bởi một Lệnh huỷ hợp lệ.