vanban.org

Điều 24. Quyền và nghĩa vụ của Ngân hàng B — Quyết định 353/1997/QĐ-NHNN2

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/02/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/02/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 67/2025/TT-NHNN · 31/12/2025
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 22/10/1997 Hiệu lực 06/11/1997 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 28 năm
Quyết định số 353/1997/QĐ-NHNN2 ban hành Quy chế chuyển tiền điện tử · 353/1997/QĐ-NHNN2
16/02/202667/2025/TT-NHNNBãi bỏ Đang xem 06/11/1997Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 353/1997/QĐ-NHNN2 › Chương 3 › Điều 24
Đọc toàn văn

Điều 24. Quyền và nghĩa vụ của Ngân hàng B

1. Ngân hàng B có quyền:

- Từ chối thực hiện Lệnh chuyển tiền không hợp lệ, sai địa chỉ hoặc các khoản chuyển Nợ không có hợp đồng chấp nhận chuyển Nợ.

- Từ chối Lệnh chuyển Có của Ngân hàng gửi lệnh nếu Ngân hàng này không có đủ khả năng thanh toán cho Lệnh chuyển tiền đó. Từ chối các Lệnh huỷ khoản chuyển Có mà không có khả năng thu hồi lại được tiền từ người nhận.

- Áp dụng các biện pháp phạt theo quy định đối với người nhận khi trên tài khoản của người này không đủ tiền thanh toán các khoản chuyển Nợ hợp lệ.

2. Ngân hàng B có nghĩa vụ:

- Kiểm tra tính hợp lệ của Lệnh chuyển tiền, xác định chính xác người nhận (họ, tên và số tài khoản...) trước khi thực hiện Lệnh chuyển tiền. Đối với Lệnh chuyển Nợ, phải xác định xem có được uỷ quyền hay không; nếu không phải Lệnh chuyển Nợ có uỷ quyền thì báo ngay cho người nhận để quyết định chấp nhận hay không chấp nhận thanh toán; đồng thời thông báo cho Ngân hàng A.

- Xác nhận các Lệnh chuyển tiền đến, trả lời yêu cầu thông tin về Lệnh chuyển tiền của Ngân hàng gửi lệnh.

- Tra soát Ngân hàng gửi lệnh trong trường hợp có nghi ngờ, phát hiện sai sót hoặc mâu thuẫn trong các Lệnh chuyển tiền đến.

- Hoàn tất Lệnh chuyển tiền trong thời gian thực hiện quy định, trừ trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng. Thực hiện huỷ Lệnh chuyển tiền theo Lệnh huỷ của Ngân hàng gửi lệnh (Ngân hàng A hoặc Ngân hàng trung gian) theo quy định tại Điều 16 Quy chế này.

- Duy trì khả năng thanh toán của Ngân hàng mình đối với các khoản chuyển Nợ theo đúng khoản 2 Điều 17 trên đây.

- Thông báo cho người nhận biết về Lệnh chuyển tiền đến và kết quả xử lý hoặc thực hiện Lệnh chuyển tiền. Chịu trách nhiệm thanh toán với người nhận lệnh kể từ khi chấp nhận Lệnh chuyển tiền.

- Chuyển trả Ngân hàng A số tiền ghi trên Lệnh chuyển Có nếu không có người nhận như Lệnh chuyển tiền đã chỉ định, hoặc nhận được Lệnh huỷ các Lệnh chuyển Có đã chấp nhận.

- Đối chiếu tài khoản với người nhận và Ngân hàng gửi lệnh về các Lệnh chuyển tiền đã thực hiện.

- Bồi thường thiệt hại vì những lỗi do mình gây ra trong chuyển tiền điện tử cho các bên liên quan. Mức bồi thường giới hạn trong phạm vi số tiền phải chuyển và tiền phạt chậm trả theo quy định hiện hành.