vanban.org

Điều 23. Quyền và nghĩa vụ của Ngân hàng trung gian — Quyết định 353/1997/QĐ-NHNN2

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/02/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/02/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 67/2025/TT-NHNN · 31/12/2025
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 22/10/1997 Hiệu lực 06/11/1997 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 28 năm
Quyết định số 353/1997/QĐ-NHNN2 ban hành Quy chế chuyển tiền điện tử · 353/1997/QĐ-NHNN2
16/02/202667/2025/TT-NHNNBãi bỏ Đang xem 06/11/1997Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 353/1997/QĐ-NHNN2 › Chương 3 › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Quyền và nghĩa vụ của Ngân hàng trung gian

Đối với các chuyển tiền điện tử thực hiện qua các Ngân hàng trung gian, các Ngân hàng trung gian có quyền và nghĩa vụ:

1. Ngân hàng trung gian có quyền:

- Từ chối chuyển tiếp Lệnh chuyển tiền, Lệnh huỷ không hợp lệ (sai mã NH, ký hiệu mật, số tiền bằng chữ - bằng số không khớp, sai địa chỉ chuyển).

- Từ chối Lệnh chuyển Có của Ngân hàng gửi lệnh trong trường hợp Ngân hàng này không có đủ khả năng thanh toán.

- Yêu cầu Ngân hàng nhận lệnh xác nhận đã nhận được Lệnh chuyển tiền, Lệnh huỷ do mình truyền tới và các thông tin về Lệnh chuyển tiền hay Lệnh huỷ đó.

- Được thu phí dịch vụ thanh toán của Ngân hàng gửi lệnh trong chuyển tiền điện tử Liên Ngân hàng trong phạm vi mức Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định.

2. Ngân hàng trung gian có nghĩa vụ:

- Xác nhận các bức điện chuyển đến theo chế độ quy định. Trả lời yêu cầu thông tin về Lệnh chuyển tiền, Lệnh huỷ của Ngân hàng gửi lệnh.

- Thực hiện các thủ tục theo quy định để truyền tiếp Lệnh chuyển tiền, Lệnh huỷ cho Ngân hàng nhận lệnh tiếp theo - trừ những trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng.

- Tra soát Ngân hàng gửi lệnh nếu có nghi ngờ hoặc phát hiện có sai lầm trên Lệnh chuyển tiền, Lệnh huỷ theo quy định tại Điều 15 Quy chế này.

- Huỷ các bức điện theo yêu cầu bằng Lệnh huỷ của Ngân hàng gửi lệnh theo quy định tại điều 16 trên đây.

- Hoàn trả số tiền ghi trong Lệnh chuyển tiền trong trường hợp số tiền đó không được chuyển đến Ngân hàng B hoặc khi số tiền ghi trong Lệnh chuyển tiền được Ngân hàng B trả lại vì bất kỳ lý do gì.

- Bồi thường thiệt hại vì những lỗi do mình gây ra cho các bên liên quan. Mức bồi thường giới hạn trong số tiền phải chuyển và tiền phạt chậm trả theo quy định hiện hành.

- Đối chiếu số dư tài khoản với Ngân hàng gửi lệnh và với Ngân hàng nhận lệnh tiếp theo về các lệnh thanh toán đã thực hiện.