vanban.org

Điều 22. Quyền và nghĩa vụ của Ngân hàng phát lệnh — Quyết định 353/1997/QĐ-NHNN2

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/02/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/02/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 67/2025/TT-NHNN · 31/12/2025
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 22/10/1997 Hiệu lực 06/11/1997 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 28 năm
Quyết định số 353/1997/QĐ-NHNN2 ban hành Quy chế chuyển tiền điện tử · 353/1997/QĐ-NHNN2
16/02/202667/2025/TT-NHNNBãi bỏ Đang xem 06/11/1997Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 353/1997/QĐ-NHNN2 › Chương 3 › Điều 22
Đọc toàn văn

Điều 22. Quyền và nghĩa vụ của Ngân hàng phát lệnh

1. Ngân hàng A có quyền:

- Yêu cầu người phát lệnh lập và nộp Lệnh chuyển tiền hoặc Lệnh huỷ theo đúng quy định, bảo đảm tính hợp lệ của chứng từ để ngăn ngừa mọi hành vi tham ô, lợi dụng gây thiệt hại cho Ngân hàng và khách hàng.

- Trả lại Lệnh chuyển tiền cho người phát lệnh nếu sau một thời gian quy định trên tài khoản của người phát lệnh không đủ tiền để thực hiện Lệnh chuyển Có theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Quy chế này.

- Có thể yêu cầu Ngân hàng nhận lệnh xác nhận đã nhận được Lệnh chuyển tiền do mình chuyển tới và các thông tin về Lệnh chuyển tiền đó.

- Được thu phí dịch vụ chuyển tiền điện tử của người phát lệnh trong phạm vi mức quy định.

2. Ngân hàng A có nghĩa vụ:

- Chuyển đổi Lệnh chuyển tiền, Lệnh huỷ bằng giấy do người phát lệnh nộp vào sang chứng từ điện tử và thực hiện lưu trữ Lệnh chuyển tiền, Lệnh huỷ bằng giấy và phải theo dõi chặt chẽ để tránh thực hiện truyền nhiều lần.

- Duy trì khả năng thanh toán của mình trong thanh toán Liên Ngân hàng để thực hiện các Lệnh chuyển Có và có trách nhiệm thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Quy chế này.

- Thực hiện các Lệnh chuyển tiền hợp lệ trong thời gian thực hiện quy định theo yêu cầu của người phát lệnh, trừ trường hợp xẩy ra sự kiện bất khả kháng.

- Phải thông báo cho người phát lệnh về việc đã thực hiện Lệnh chuyển tiền. Trả lời yêu cầu cung cấp thông tin về lệnh chuyển tiền của người phát lệnh.

- Có trách nhiệm xác nhận và trả lời tra soát về Lệnh chuyển tiền theo yêu cầu của Ngân hàng nhận lệnh.

- Thường xuyên đối chiếu số dư tài khoản với người phát lệnh và với Ngân hàng nhận lệnh tiếp theo về các Lệnh chuyển tiền đã được thực hiện.

- Trường hợp nhận các lệnh chuyển nợ, Ngân hàng A phải xác định có hợp đồng chấp nhận chuyển Nợ mới được thực hiện. Trong thời gian các khoản chuyển Nợ chưa được Ngân hàng B chấp nhận thì Ngân hàng A chưa được ghi có vào tài khoản của người phát lệnh (người thụ hưởng).

- Huỷ Lệnh chuyển tiền theo yêu cầu của người phát lệnh hoặc huỷ các Lệnh chuyển tiền sai bằng Lệnh huỷ hợp lệ, và thay thế bằng Lệnh chuyển tiền đúng khác.

- Hoàn trả tiền cho người phát lệnh (trong trường hợp chuyển Có) khi số tiền ghi trong Lệnh chuyển tiền được Ngân hàng B trả lại vì bất kỳ lý do gì.

- Bồi thường thiệt hại vì những lỗi do mình gây ra cho các bên liên quan. Mức bồi thường giới hạn trong số tiền phải chuyển và số tiền phạt chậm trả theo quy định hiện hành.