Điều 8. Phí bảo vệ môi trường đối với khí thải
1. Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với khí thải là bụi, khí thải công nghiệp xả ra môi trường phải được xử lý của các dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, trong đó có nội dung cấp phép về xả khí thải (sau đây gọi chung là cơ sở xả khí thải) theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 153/2024/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với khí thải.
2. Người nộp phí bảo vệ môi trường đối với khí thải là các cơ sở xả khí thải quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Tổ chức thu phí: Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với khí thải của các cơ sở xả khí thải trên địa bàn tỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 153/2024/NĐ-CP.
4. Người nộp phí, tổ chức thu phí có trách nhiệm kê khai, thẩm định tờ khai và nộp phí theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 153/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 6 Nghị định số 362/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật phí và Lệ phí.