vanban.org

Điều 7. Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp — Quyết định 35/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 22/06/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Cao Bằng Ban hành 12/06/2026 Hiệu lực 22/06/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 7 năm
Quyết định 35/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý, bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 35/2026/QĐ-UBND
22/06/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 05/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý, bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 05/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý, bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 06/2019/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 35/2026/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp

1. Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 346/2025/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải và trừ trường hợp đã nộp giá dịch vụ thoát nước theo quy định của pháp luật về giá, pháp luật về thoát nước và xử lý nước thải và các trường hợp miễn phí theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 346/2025/NĐ-CP.

2. Người nộp phí: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân xả nước thải quy định tại khoản 1 Điều này là người nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp.

3. Tổ chức thu phí: Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của các cơ sở trên địa bàn tỉnh quy định tại khoản 1 Điều này.

4. Người nộp phí tự xác định số phí phải nộp, nộp tiền phí vào ngân sách nhà nước hoặc nộp bổ sung số phí còn thiếu theo thông báo của tổ chức thu phí theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định số 346/2025/NĐ-CP.