vanban.org

Điều 31. Báo cáo công tác bảo vệ môi trường — Quyết định 35/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 22/06/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Cao Bằng Ban hành 12/06/2026 Hiệu lực 22/06/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 7 năm
Quyết định 35/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý, bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 35/2026/QĐ-UBND
22/06/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 05/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý, bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 05/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý, bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 06/2019/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 35/2026/QĐ-UBND › Chương V › Điều 31
Đọc toàn văn

Điều 31. Báo cáo công tác bảo vệ môi trường

1. Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp và Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Sở Nông nghiệp và Môi trường (kỳ báo cáo tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo) trước ngày 31 tháng 01 của năm tiếp theo.

2. Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Sở Nông nghiệp và Môi trường (kỳ báo cáo tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo) trước ngày 31 tháng 01 của năm tiếp theo.

3. Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan tổ chức xây dựng báo cáo công tác bảo vệ môi trường hàng năm cho Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Môi trường (kỳ báo cáo tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo) trước ngày 15 tháng 02 của năm tiếp theo.

4. Chủ dự án đầu tư, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có trách nhiệm lập và gửi báo cáo công tác bảo vệ môi trường định kỳ hằng năm đến các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại khoản 5 Điều 66 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT được sửa đổi bởi Điều 23 Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT (kỳ báo cáo tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12) trước ngày 15 tháng 01 của năm tiếp theo và báo cáo công tác bảo vệ môi trường đột xuất theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

5. Nội dung của báo cáo công tác bảo vệ môi trường thực hiện theo khoản 2 Điều 118 Luật số 72/2020/QH14 (đối với cơ quan nhà nước) và khoản 3 Điều 119 Luật số 72/2020/QH14 (đối với Chủ dự án, cơ sở) và nội dung hướng dẫn tại Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT, Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT.