Điều 5. Giấy phép môi trường
1. Đối tượng phải có giấy phép môi trường theo quy định tại khoản 1 Mục VII Phần A Phụ lục IX kèm theo Nghị quyết số 66.19/2026/NQ-CP.
2. Thẩm định cấp giấy phép môi trường: Trình tự thực hiện thủ tục theo quy định tại Điều 43 Luật số 72/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 13 Điều 1 Luật số 146/2025/QH15.
3. Thẩm quyền cấp giấy phép môi trường đối với các dự án, cơ sở trên địa bàn tỉnh thuộc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định tại khoản 2 Mục II Phần B Phụ lục IX kèm theo Nghị quyết số 66.19/2026/NQ-CP.
4. Điều chỉnh, tước quyền sử dụng, thu hồi giấy phép môi trường theo quy định tại Điều 44 Luật số 72/2020/QH14; Điều 30 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 12 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP, Điều 10 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP.
5. Quyền, nghĩa vụ của Chủ dự án đầu tư, cơ sở được cấp giấy phép môi trường quy định tại Điều 47 Luật số 72/2020/QH14.