vanban.org

Điều 25. Thanh lý hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh — Quyết định 35/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/05/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/05/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 26/2025/QĐ-UBND · 29/05/2025
Yên Bái Ban hành 14/12/2018 Hiệu lực 01/01/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 35/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 35/2018/QĐ-UBND
29/05/202526/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/01/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 38 /2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 38 /2014/QĐ-UBND
Quyết định số 294/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của tỉnh Yên Bái · 294/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 35/2018/QĐ-UBND › Chương V › Điều 25
Đọc toàn văn

Điều 25. Thanh lý hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh

1. Nhiệm vụ được thực hiện việc thanh toán và thanh lý hợp đồng sau khi có đầy đủ các thủ tục:

a) Cơ quan quản lý quyết định công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ;

b) Tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ đã thực hiện đăng ký, giao nộp kết quả thực hiện nhiệm vụ;

c) Văn bản bàn giao sản phẩm, tài sản đã mua sắm bằng kinh phí ngân sách nhà nước của cấp có thẩm quyền kiểm kê và bàn giao theo các quy định hiện hành (nếu có);

d) Giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ;

đ) Giấy xác nhận nộp kinh phí thu hồi nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo hợp đồng (nếu có).

2. Việc thanh lý hợp đồng được ghi nhận bằng biên bản (Mẫu biên bản thanh lý hợp đồng ban hành tại Thông tư số 05/2014/TT-BKHCN ngày 10 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ).