vanban.org

Điều 2. Giải thích từ ngữ — Quyết định 35/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/05/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/05/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 26/2025/QĐ-UBND · 29/05/2025
Yên Bái Ban hành 14/12/2018 Hiệu lực 01/01/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 35/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 35/2018/QĐ-UBND
29/05/202526/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/01/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 38 /2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 38 /2014/QĐ-UBND
Quyết định số 294/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của tỉnh Yên Bái · 294/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 35/2018/QĐ-UBND › Chương I › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Giải thích từ ngữ

1. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ: Thực hiện theo Khoản 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 12 Điều 3, Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ.

2. Các nhiệm vụ khoa học và công nghệ khác: Các nhiệm vụ phục vụ quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ gồm: Tiêu chuẩn đo lường chất lượng; an toàn bức xạ; sở hữu trí tuệ; thông tin khoa học và công nghệ; tăng cường tiềm lực khoa học và công nghệ phục vụ nghiên cứu và quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ; thanh tra khoa học công nghệ; hoạt động quản lý khoa học công nghệ của các ngành, các huyện, thị xã, thành phố.

3. Đề xuất đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, cấp cơ sở: Là nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, cấp cơ sở nhằm thực hiện yêu cầu của lãnh đạo tỉnh hoặc đáp ứng nhu cầu thực tiễn công tác quản lý, phát triển kinh tế xã hội của ngành, địa phương, do Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) và các sở, ban, ngành của tỉnh (sau đây gọi chung là ngành) xem xét đề xuất đặt hàng.

4. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặt hàng cấp tỉnh, cấp cơ sở (sau đây viết tắt là nhiệm vụ đặt hàng): Là nhiệm vụ khoa học và công nghệ có tên gọi, mục tiêu, quy mô, địa điểm, thời gian thực hiện, sản phẩm phù hợp, làm căn cứ để Ủy ban nhân dân tỉnh, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện đặt hàng cho tổ chức và cá nhân có đủ năng lực triển khai thực hiện.

5. Tuyển chọn, giao trực tiếp chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ: thực hiện theo Điều 2, Thông tư số 08/2017/TT-BKHCN ngày 26 tháng 6 năm 2017 của Bộ Khoa học và Công nghệ.

6. Cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ cấp cơ sở: Ủy ban nhân dân cấp huyện; các ngành của tỉnh.

7. Bộ phận quản lý khoa học và công nghệ cấp cơ sở: Là đơn vị trực thuộc cơ quan quản lý khoa học và công nghệ cấp cơ sở, được giao nhiệm vụ tham mưu quản lý hoạt động khoa học và công nghệ của ngành, của Ủy ban nhân dân cấp huyện.