vanban.org

Điều 17. Thẩm định nội dung thuyết minh, dự toán kinh phí, phê duyệt thuyết minh — Quyết định 35/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/05/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/05/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 26/2025/QĐ-UBND · 29/05/2025
Yên Bái Ban hành 14/12/2018 Hiệu lực 01/01/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 35/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 35/2018/QĐ-UBND
29/05/202526/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/01/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 38 /2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 38 /2014/QĐ-UBND
Quyết định số 294/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của tỉnh Yên Bái · 294/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 35/2018/QĐ-UBND › Chương III › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Thẩm định nội dung thuyết minh, dự toán kinh phí, phê duyệt thuyết minh

1. Sở Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập Tổ Thẩm định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh. Tổ Thẩm định gồm 05 thành viên, trong đó: Tổ trưởng Tổ thẩm định là lãnh đạo bộ phận quản lý nhiệm vụ của cơ quan quản lý khoa học và công nghệ; 01 thành viên là đại diện đơn vị quản lý nhà nước về tài chính của tỉnh là Tổ phó Tổ thẩm định; 01 thành viên là chuyên viên của bộ phận quản lý, trực tiếp theo dõi nhiệm vụ; 01 thành viên là chuyên viên của bộ phận theo dõi tài chính, đại diện của đơn vị dự toán ngân sách được giao trực tiếp quản lý, sử dụng ngân sách của nhiệm vụ thuộc tỉnh; 01 thành viên là chuyên gia có chuyên môn liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

2. Nguyên tắc làm việc, nhiệm vụ và trách nhiệm của Tổ thẩm định: Thực hiện theo Điều 13 Thông tư số 08/2017/TT-BKHCN ngày 26 tháng 6 năm 2017 của Bộ Khoa học và Công nghệ.

3. Trình tự, nội dung làm việc của Tổ thẩm định: Thực hiện theo Khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 14 Thông tư số 08/2017/TT-BKHCN ngày 26 tháng 6 năm 2017 của Bộ Khoa học và Công nghệ.

4. Trong thời hạn mười (10) ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đã chỉnh sửa hoàn thiện, cơ quan quản lý hoàn thành việc thẩm định nhiệm vụ khoa học và công nghệ và hoàn thiện biên bản thẩm định (Phụ lục 13 – Mẫu biên bản thẩm định nhiệm vụ khoa học và công nghệ).

5. Trên cơ sở biên bản thẩm định của Tổ thẩm định, Sở Khoa học và Công nghệ xin ý kiến Sở Tài chính và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kinh phí và phân bổ kinh phí cho từng nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

Trong thời hạn mười (10) ngày, kể từ ngày nhận được tờ trình của Sở Khoa học và Công nghệ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ra quyết định phân bổ kinh phí nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

6. Căn cứ quyết định phân bổ kinh phí nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt thuyết minh từng nhiệm vụ khoa học và công nghệ.