vanban.org

Điều 19. Tổ chức thực hiện, báo cáo định kỳ, kiểm tra tình hình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ — Quyết định 35/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/05/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/05/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 26/2025/QĐ-UBND · 29/05/2025
Yên Bái Ban hành 14/12/2018 Hiệu lực 01/01/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 35/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 35/2018/QĐ-UBND
29/05/202526/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/01/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 38 /2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 38 /2014/QĐ-UBND
Quyết định số 294/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của tỉnh Yên Bái · 294/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 35/2018/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Tổ chức thực hiện, báo cáo định kỳ, kiểm tra tình hình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ

1. Căn cứ quyết định phê duyệt thuyết minh, Sở Khoa học và Công nghệ thông báo danh sách các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh thực hiện trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố.

2. Tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có trách nhiệm:

a) Trước khi triển khai phải báo cáo đầy đủ về nội dung thực hiện, kinh phí và các thông tin liên quan với Ủy ban nhân dân cấp huyện, Phòng Kinh tế và hạ tầng hoặc Phòng kinh tế cấp huyện nơi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ;

b) Tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo nội dung thuyết minh nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được phê duyệt, đảm bảo mục tiêu, tiến độ đã đề ra; định kỳ hằng quý, hằng năm hoặc đột xuất báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (Phụ lục 14 - Mẫu báo cáo tiến độ thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ) gửi về Sở Khoa học và Công nghệ, đồng gửi Sở Tài chính.

3. Trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ, nếu có sự thay đổi, phát sinh về nội dung, quy mô, địa điểm, tiến độ, kinh phí và nhân sự của tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ:

a) Tổ chức, cá nhân chủ trì phải kịp thời báo cáo bằng văn bản với Sở Khoa học và Công nghệ. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan xem xét, giải quyết, báo cáo kết quả xử lý với Uỷ ban nhân dân tỉnh;

b) Sở Khoa học và Công nghệ được gia hạn thời gian thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không quá 2 lần và tổng thời gian gia hạn không quá 12 tháng. Trong trường hợp gia hạn thời gian thực hiện trên 12 tháng, Sở Khoa học và Công nghệ trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

4. Sở Khoa học và Công nghệ định kỳ, đột xuất tiến hành kiểm tra tình hình thực hiện các nội dung, tiến độ, sử dụng kinh phí và những vấn đề liên quan khác của nhiệm vụ khoa học và công nghệ.