vanban.org

Điều 23. Xử lý kết quả nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh — Quyết định 35/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/05/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/05/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 26/2025/QĐ-UBND · 29/05/2025
Yên Bái Ban hành 14/12/2018 Hiệu lực 01/01/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 35/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 35/2018/QĐ-UBND
29/05/202526/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/01/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 38 /2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 38 /2014/QĐ-UBND
Quyết định số 294/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của tỉnh Yên Bái · 294/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 35/2018/QĐ-UBND › Chương V › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Xử lý kết quả nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh

1. Đối với nhiệm vụ được xếp loại “Xuất sắc”, “Đạt”:

Trong thời hạn mười năm (15) ngày kể từ ngày có kết quả đánh giá, xếp loại của Hội đồng nghiệm thu; chủ nhiệm nhiệm vụ, cơ quan chủ trì có trách nhiệm:

a) Bổ sung, hoàn thiện hồ sơ đánh giá, nghiệm thu theo ý kiến của Hội đồng;

b) Tiến hành việc kiểm kê, bàn giao tài sản, thực hiện việc thanh, quyết toán nhiệm vụ theo quy định hiện hành;

c) Gửi hồ sơ đánh giá, nghiệm thu đã hoàn thiện và các giấy xác nhận việc kiểm kê, bàn giao tài sản, thanh quyết toán tới cơ quan quản lý để xem xét công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ.

2. Đối với nhiệm vụ xếp loại “Không đạt”:

Trong thời hạn mười năm (15) ngày kể từ ngày có kết quả đánh giá, xếp loại của Hội đồng nghiệm thu cấp tỉnh; chủ nhiệm nhiệm vụ, cơ quan chủ trì có trách nhiệm:

a) Tiến hành việc kiểm kê, bàn giao tài sản, thực hiện việc thanh, quyết toán nhiệm vụ theo quy định hiện hành;

b) Gửi hồ sơ đánh giá, nghiệm thu và các giấy xác nhận việc kiểm kê, bàn giao tài sản, thanh quyết toán tới cơ quan quản lý để xem xét thanh toán một phần kinh phí thực hiện nhiệm vụ.

3. Cơ quan quản lý kiểm tra, giám sát việc hoàn thiện hồ sơ đánh giá của nhiệm vụ. Chủ tịch Hội đồng xác nhận về việc hoàn thiện hồ sơ của chủ nhiệm nhiệm vụ.

4. Trong thời hạn ba mươi (30) ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ và các giấy xác nhận việc bàn giao, thanh quyết toán nhiệm vụ, cơ quan quản lý có trách nhiệm:

a) Đối với nhiệm vụ xếp loại “Xuất sắc” và “Đạt”: Xem xét, ra quyết định công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ (Phụ lục 20 - Mẫu quyết định công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ);

b) Trường hợp nhiệm vụ xếp loại “không đạt”: Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan xác định số kinh phí phải hoàn trả ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành; trình, đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định việc thanh, quyết toán một phần kinh phí của nhiệm vụ.

5. Cơ quan quản lý công bố, phân loại, lưu giữ, bảo quản các văn bản, tài liệu hồ sơ đánh giá, nghiệm thu của nhiệm vụ theo quy định hiện hành.

6. Sau khi nhiệm vụ được công nhận, cơ quan quản lý tổ chức bàn giao kết quả thực hiện nhiệm vụ cho các cơ quan quản lý chuyên ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các cơ quan, tổ chức có đề xuất đặt hàng, có cam kết tiếp nhận kết quả nghiên cứu của nhiệm vụ; trên cơ sở đó, các cơ quan này có trách nhiệm tổ chức duy trì, phát huy, mở rộng kết quả nghiên cứu của nhiệm vụ; áp dụng vào quá trình hoạt động của cơ quan, đơn vị, địa phương.