Điều 3 . Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 01/2012/QĐ-UBND ngày 02 tháng 02 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức và thu hút nguồn nhân lực của tỉnh Tiền Giang và Quyết định số 26/2012/QĐ-UBND ngày 13 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quyết định số 01/2012/QĐ-UBND ngày 02 tháng 02 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang. — Quyết định 35/2014/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/02/2020
Dòng đời phiên bản
2 đời quyết định · 3 phiên bản · 13 năm
17/11/2014Bản gốcThay thế Đang xem
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 35/2014/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức và thu hút nguồn nhân lực của tỉnh Tiền Giang.
Điều 2
Điều 3
Điều 4
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi áp dụng
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Hình thức, điều kiện cử đi đào tạo
Điều 4. Hình thức, điều kiện cử đi bồi dưỡng
Điều 5. Quyền lợi, nghĩa vụ của cán bộ, công chức, những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng
Điều 6. Điều kiện, quyền lợi, nghĩa vụ trong thu hút người có trình độ vào cơ quan Nhà nước, cơ quan Đảng, các tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập
Điều 7. Trách nhiệm vật chất trong đào tạo, bồi dưỡng và thu hút
Chương II — CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH TRONG ĐÀO TẠO CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ THU HÚT NHÂN LỰC
Điều 8. Hỗ trợ kinh phí khi cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo sau đại học
Điều 9. Hỗ trợ kinh phí khi cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách cấp xã được cử đi đào tạo đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp
Điều 10. Trường hợp được nhận học bổng hoặc tài trợ học đại học, sau đại học
Điều 11. Đào tạo lý luận chính trị, cử nhân chính trị và cử nhân hành chính
Điều 12. Đào tạo theo địa chỉ sử dụng của ngành y tế
Điều 13. Hỗ trợ kinh phí đối với thu hút nhân lực
Chương III — CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH TRONG BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
Điều 14. Chế độ, chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức đi bồi dưỡng ở nước ngoài
Điều 15. Chế độ, chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách cấp xã đi bồi dưỡng ở trong nước
Chương IV — PHÂN CẤP QUẢN LÝ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC VÀ THU HÚT NGUỒN NHÂN LỰC
Điều 16. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 17. Thẩm quyền của Giám đốc Sở Nội vụ
Điều 18. Thẩm quyền của Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
Điều 19. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức thuộc các cơ quan Đảng, các tổ chức chính trị - xã hội (gọi chung là khối các cơ quan Đảng)
Điều 20. Quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng
Điều 21. Phân cấp quản lý và cơ quan trực tiếp chi hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng và thu hút nguồn nhân lực của tỉnh
Điều 22. Hồ sơ cử cán bộ, công chức đi đào tạo, bồi dưỡng và hồ sơ thu hút
Điều 23. Cấp phát, thanh toán và quyết toán kinh phí đào tạo và thu hút
Điều 24. Thu hồi kinh phí đào tạo, thu hút
Điều 25. Chi phí cho Ban điều hành quản lý Quỹ đào tạo của tỉnh
Điều 26. Quy định chuyển tiếp
Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 27. Trách nhiệm của thủ trưởng sở, ban ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện
Điều 28. Trách nhiệm của Sở Tài chính
Điều 29. Trách nhiệm của Sở Nội vụ
Điều 30. Trách nhiệm của Ban Tổ chức Tỉnh ủy
Điều 31. Tổ chức thực hiện
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy