vanban.org

Điều 23. Cấp phát, thanh toán và quyết toán kinh phí đào tạo và thu hút — Quyết định 35/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/02/2020
Tiền Giang Ban hành 07/11/2014 Hiệu lực 17/11/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức và thu hút nguồn nhân lực của tỉnh Tiền Giang · 35/2014/QĐ-UBND
17/11/2014Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 26/2012/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức và thu hút nguồn nhân lực của tỉnh tiền giang ban hành kèm theo quyết định số 01/2012/qđ-ubnd ngày 02 tháng 02 năm 2012 của ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang · 26/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 35/2014/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Cấp phát, thanh toán và quyết toán kinh phí đào tạo và thu hút

1. Mức lương cơ sở nêu trong quy định này là mức lương cơ sở áp dụng đối với cán bộ, công chức do Nhà nước quy định.

2. Các đối tượng được cử đi đào tạo ở nước ngoài (đại học, sau đại học) và ở trong nước (sau đại học, đại học, cao đẳng, trung cấp) tại Quy định này được hỗ trợ kinh phí và chia làm 2 đợt hỗ trợ, như sau:

- Trong năm học thứ nhất: nhận 50% mức kinh phí hỗ trợ theo quy định. Thời điểm xác định mức lương cơ sở để tính kinh phí hỗ trợ là thời điểm có quyết định cử đi đào tạo của cấp có thẩm quyền. Chứng từ thanh toán là quyết định cử đi đào tạo của cơ quan có thẩm quyền;

- Sau khi có bằng tốt nghiệp: nhận 50% mức kinh phí còn lại cho đủ 100%. Thời điểm xác định mức lương cơ sở để tính kinh phí hỗ trợ là thời điểm có văn bản công nhận tốt nghiệp (hoặc tương đương) của cơ sở đào tạo. Chứng từ thanh toán gồm:

+ Bản sao Quyết định công nhận tốt nghiệp hoặc tương đương;

+ Bản sao Quyết định cử đi học;

+ Bản sao Bằng tốt nghiệp;

Bản sao nêu trên có thể là bản sao từ sổ gốc, bản sao có chứng thực hoặc trường hợp nộp bản sao không có chứng thực thì phải xuất trình kèm bản chính để đối chiếu theo quy định.

- Trường hợp đào tạo theo địa chỉ sử dụng nêu tại Điều 12 của quy định này thì cấp phát theo hợp đồng ký kết giữa tỉnh và cơ sở đào tạo.

- Ngoài ra, các trường hợp được cử đi đào tạo sau đại học phải nộp bản tóm tắt luận văn hoặc luận án tốt nghiệp (không áp dụng đối với chuyên khoa cấp I và chuyên khoa cấp II của ngành Y tế) về cho Sở Nội vụ quản lý theo quy định.

3. Các trường hợp thu hút: sau khi có quyết định tiếp nhận của cơ quan có thẩm quyền thì được hỗ trợ kinh phí theo Quy định này. Thời điểm xác định mức lương cơ sở để tính kinh phí hỗ trợ là thời điểm có quyết định thu hút của cơ quan có thẩm quyền. Chứng từ thanh toán gồm:

+ Bản sao Quyết định thu hút của cấp có thẩm quyền;

+ Bản sao Bằng tốt nghiệp, trường hợp bằng tốt nghiệp tiếng nước ngoài thì kèm theo bản dịch tiếng Việt có chứng thực.

Bản sao nêu trên có thể là bản sao từ sổ gốc, bản sao có chứng thực hoặc trường hợp nộp bản sao không có chứng thực thì phải xuất trình kèm bản chính để đối chiếu theo quy định.

4. Cá nhân được cử đi đào tạo, bồi dưỡng và cơ sở đào tạo phải thanh toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng kịp thời trong niên độ ngân sách; hồ sơ thanh toán  phải đầy đủ chứng từ đúng theo quy định tài chính hiện hành.

5. Định kỳ hàng quý, các cơ quan, đơn vị được cấp kinh phí đào tạo, bồi dưỡng theo phân cấp có trách nhiệm tổng hợp, quyết toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức kịp thời với Sở Nội vụ hoặc cơ quan cấp phát kinh phí theo phân cấp.

6. Định kỳ hàng quý, Sở Nội vụ và cơ quan cấp phát kinh phí theo phân cấp có trách nhiệm quyết toán kinh phí với cơ quan tài chính cùng cấp.